vanban.org

Điều 2. Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông — Nghị quyết 165/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2023
Hòa Bình Ban hành 15/07/2022 Hiệu lực 25/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 165/2022/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông

1. Vùng 1: Gồm thành phố Hòa Bình và huyện Lương Sơn, mức học phí:

Cấp họcVùngMức học phí (Đồng/tháng/học sinh)
Mầm nonNhà trẻCác phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn.59.000
Mẫu giáoCác phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn.58.000
Nhà trẻCác xã thuộc thành phố Hòa Bình.55.000
Mẫu giáoCác xã thuộc thành phố Hòa Bình.54.000
Nhà trẻCác xã thuộc huyện Lương Sơn.53.000
Mẫu giáoCác xã thuộc huyện Lương Sơn.53.000
Trung học cơ sở (bao gồm cả bổ túc Trung học cơ sở)Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn.55.000
Các xã thuộc thành phố Hòa Bình.54.000
Các xã thuộc huyện Lương Sơn.53.000
Trung học phổ thông (bao gồm cả Giáo dục thường xuyên)Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn.106.000
Các xã thuộc thành phố Hòa Bình.105.000
Các xã thuộc huyện Lương Sơn.104.000

2. Vùng 2: Gồm các huyện: Cao Phong, Tân Lạc, Yên Thủy, Lạc Thủy, mức học phí.

Cấp họcVùngMức học phí (Đồng/tháng/học sinh)
Mầm nonNhà trẻThị trấn54.000
Mẫu giáoThị trấn53.000
Nhà trẻCác xã52.000
Mẫu giáoCác xã52.000
Trung học cơ sở (bao gồm cả bổ túc Trung học cơ sở)Thị trấn53.000
Các xã52.000
Trung học phổ thông (bao gồm cả Giáo dục thường xuyên)Thị trấn103.000
Các xã102.000

3. Vùng 3: Gồm các huyện: Lạc Sơn, Kim Bôi, Mai Châu, Đà Bắc, mức học phí:

Cấp họcVùngMức học phí (Đồng/tháng/học sinh)
Mầm nonNhà trẻThị trấn52.000
Mẫu giáoThị trấn51.000
Nhà trẻCác xã50.000
Mẫu giáoCác xã50.000
Trung học cơ sở (bao gồm cả bổ túc Trung học cơ sở)Thị trấn51.000
Các xã50.000
Trung học phổ thông (bao gồm cả Giáo dục thường xuyên)Thị trấn101.000
Các xã100.000

3. Sau khi nghị quyết này có hiệu lực thi hành, Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản hướng dẫn thu học phí năm học 2022-2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập không tăng so với mức học phí năm học 2021-2022 thì tiếp tục áp dụng mức học phí quy định tại Nghị quyết số 31/2021/NQ-HĐND ngày 29/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Đồng thời thực hiện miễn thu học phí từ năm học 2022 – 2023 đối với Trung học cơ sở (nếu có).

4. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này, được thực hiện theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.