vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh, như sau: — Nghị quyết 165/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Thay thế: 67/2016/NQ-HĐND · 16/12/2016
Phú Yên Ban hành 25/12/2015 Hiệu lực 05/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu và quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 25/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 67/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 67/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 165/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh · 165/2015/NQ-HĐND
05/01/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 165/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh, như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí:

Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

2. Cơ quan thu lệ phí:

- Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh (nếu chưa thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai): Thu lệ phí các tổ chức.

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (nếu chưa thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai): Thu lệ phí hộ gia đình, cá nhân.

3. Mức thu lệ phí:

TT   Danh mục lệ phí Mức thu (đồng/giấy chứng nhận)
I Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường thuộc TP Tuy Hòa và TX Sông Cầu  
1 Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.  
1.1 Đối với nhà cấp 4. 80.000
1.2 Đối với nhà cấp 3 trở lên. 100.000
2 Lệ phí cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.  
2.1 Đối với nhà cấp 4. 40.000
2.2 Đối với nhà cấp 3 trở lên. 50.000
  3 Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất). 25.000
4 Lệ phí cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất). 20.000
5 Chứng nhận đăng ký biến động. 20.000
6 Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính. 15.000
II Đối với hộ gia đình cá nhân tại các xã, thị trấn  
1 Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.  
1.1 Đối với nhà cấp 4. 40.000
1.2 Đối với nhà cấp 3 trở lên. 50.000
2 Lệ phí cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.  
2.1 Đối với nhà cấp 4. 20.000
2.2 Đối với nhà cấp 3 trở lên. 25.000
3 Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất). 12.000

4
Lệ phí cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khácgắn liền với đất). 8.000
5 Chứng nhận đăng ký biến động. 10.000
6 Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính. 7.000
III Đối với tổ chức  
1 Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất. 500.000
2 Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất). 100.000
3 Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận. 50.000
5 Chứng nhận đăng ký biến động. 30.000
6 Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính. 30.000

4. Quản lý lệ phí thu được:

Lệ phí địa chínhlà khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, đơn vị thu lệ phí nộp toàn bộ 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.