Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Đối tượng thu
Các tổ chức, cá nhân có đề nghị và được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Mức thu
a) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
- Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép xây dựng): không quá 50.000 đồng/1 giấy phép;
- Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác: không quá 100.000 đồng/1 giấy phép.
- Gia hạn giấy phép xây dựng: không quá 10.000 đồng/1 lần.
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
- Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu:
+ Cấp cho cá nhân: không quá 100.000 đồng/1 giấy chứng nhận;
+ Cấp cho tổ chức: không quá 500.000 đồng/1 giấy chứng nhận.
- Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với trường hợp nhận chuyển nhượng một phần của nhà ở đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:
+ Cấp cho cá nhân: không quá 100.000 đồng/1 giấy chứng nhận;
+ Cấp cho tổ chức: không quá 500.000 đồng/1 giấy chứng nhận.
- Mức thu không quá 50.000 đồng/1 giấy đối với tổ chức hoặc cá nhân trong các trường hợp sau:
+ Nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, nay chủ sở hữu đề nghị cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cấp;
+ Nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà trong nội dung đã có ghi nhận về nhà ở, nay chủ sở hữu có nhu cầu cấp đổi, cấp lại theo mẫu Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở Nghị định này (tức Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006);
+ Các trường hợp nhận chuyển nhượng toàn bộ nhà ở mà đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Luật nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà trong nội dung đã có ghi nhận về nhà ở.
3. Quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí
- Quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của nhà nước.
- Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 60% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí. Số tiền còn lại (40%) cơ quan thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo các quy định hiện hành.