Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch biên chế công chức, viên chức, lao động hợp đồng năm 2016 như sau:
1. Biên chế hành chính Nhà nước:
Tổng số giao 2.542 biên chế, bao gồm:
+ Biên chế giao sở, ban, ngành 1.415 biên chế;
+ Biên chế giao Uỷ ban nhân dân cấp huyện 1.068 biên chế;
+ Biên chế dự phòng 59 biên chế.
2. Biên chế sự nghiệp Nhà nước:
Tổng biên chế 28.745, bao gồm:
a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo: 22.129 biên chế, gồm:
- Các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp: 543 biên chế.
- Bậc học Mầm non và phổ thông: 21.586 biên chế, gồm:
+ Mầm non: 4.825 biên chế;
+ Tiểu học: 6.916 biên chế;
+ Trung học cơ sở: 5.709 biên chế;
+ Trung học phổ thông: 3.050 biên chế;
+ Trung tâm DN-HN-GDTX: 231 biên chế;
+ Trung tâm Bồi dưỡng NVSP: 14 biên chế;
+ Dôi dư: 841 biên chế.
b) Sự nghiệp Y tế: 4.874 biên chế.
c) Sự nghiệp văn hóa: 571 biên chế.
d) Sự nghiệp khoa học: 294 biên chế.
đ) Sự nghiệp khác: 628 biên chế.
e) Tổ chức hội, đoàn thể: 169 biên chế.
g) Biên chế dự phòng: 80 biên chế.
3. Biên chế giao tự đảm bảo kinh phí: 219 biên chế và 07 chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP.
4. Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP:
Giao 357 chỉ tiêu, trong đó cơ quan hành chính 183 chỉ tiêu, đơn vị sự nghiệp 174 chỉ tiêu.
5. Chỉ tiêu giáo viên mầm non làm việc theo chế độ hợp đồng:
Tổng giáo viên làm việc theo chế độ hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước: 958 chỉ tiêu.
6. Biên chế công chức, viên chức dự phòng chỉ để bố trí cho trường hợp lập thêm tổ chức hoặc được giao nhiệm vụ mới.
7. Thực hiện nguyên tắc số công chức được tuyển dụng mới vào công vụ không quá 50% số công chức đã ra khỏi biên chế; 50% số biên chế còn lại để bổ sung cho những lĩnh vực cần tăng và để thực hiện tinh giản biên chế gắn với xác định vị trí việc làm.
(Danh mục và số lượng biên chế cụ thể có các phụ lục kèm theo)