vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất “Chính sách hỗ trợ chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ công nghệ trên địa bàn tỉnh Long An”, như sau: — Nghị quyết 164/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2018 Sửa đổi, bổ sung: 38/2018/NQ-HĐND · 26/10/2018
Long An Ban hành 10/12/2014 Hiệu lực 30/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 164/2014/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ công nghệ trên địa bàn tỉnh Long An · 164/2014/NQ-HĐND
06/11/201838/2018/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 30/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 164/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất “Chính sách hỗ trợ chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ công nghệ trên địa bàn tỉnh Long An”, như sau:

1. Phạm vi hỗ trợ

Chính sách này hỗ trợ việc ứng dụng các kết quả đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước đã được hội đồng khoa học các cấp nghiệm thu và các tiến bộ khoa học và công nghệ khác để nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa trên thị trường, tạo ngành nghề mới, xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Long An. Bao gồm:

a) Hỗ trợ ứng dụng đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ mới trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ, trong sản xuất và chế biến hàng hóa nông sản;

b) Hỗ trợ các ứng dụng giống cây trồng, vật nuôi, quy trình lai ghép, công nghệ canh tác mới có khả năng đem lại hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp;

Sửa đổi bởi 38/2018/NQ-HĐND · hiệu lực 06/11/2018

c) Chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ quy định tại Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19/6/2017, Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ và Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông.

2. Đối tượng được hỗ trợ

a) Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có hoạt động liên quan đến khoa học và công nghệ theo phạm vi hỗ trợ tại Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này. Ưu tiên hỗ trợ cho các tổ chức, tập thể ứng dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ công nghệ.

b) Các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài không thuộc đối tượng điều chỉnh tại quy định này.

3.Điều kiện hỗ trợ

Các dự án xây dựng mô hình, các đề tài nghiên cứu, các dự án sản xuất thử nghiệm, các dự án đổi mới công nghệ, các chương trình tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ được hỗ trợ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Phải có tính mới, tính tiên tiến, tính phù hợp, tính hiệu quả và tính bền vững so với công nghệ cũ.

b) Phải có tính khả thi cao và có địa chỉ áp dụng, nhân rộng vào thực tiễn trên địa bàn tỉnh Long An .

c) Tổ chức, cá nhân nhận hỗ trợ phải đủ điều kiện về nhân lực và vật lực để triển khai thực hiện các nội dung chuyển giao theo đề án, dự án đã được duyệt. Ưu tiên các tổ chức khoa học công nghệ; các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.

d) Thời gian thực hiện mỗi mô hình, đề tài, dự án không quá 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng.

4. Định mức hỗ trợ

Sửa đổi bởi 38/2018/NQ-HĐND · hiệu lực 06/11/2018

a) Hỗ trợ ứng dụng đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ mới trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ, trong sản xuất và chế biến hàng hóa nông sản: Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện mô hình, đề tài, dự án về chuyển giao công nghệ mới, công nghệ tiên tiến và các mô hình, dự án tập huấn kỹ thuật, áp dụng quy trình VietGAP & GlobalGAP.

Điểm b Khoản 4 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 38/2018/NQ-HĐND, hiệu lực từ 06/11/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Sửa đổi bởi 38/2018/NQ-HĐND · hiệu lực 06/11/2018

c) Mức hỗ trợ tối đa:

- Đối với các đề tài, dự án xây dựng mô hình thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học y dược, khoa học xã hội và nhân văn: Không quá 200 triệu đồng/1 mô hình.

- Đối với các đề tài, dự án xây dựng mô hình thuộc lĩnh vực khoa học nông nghiệp, khoa học kỹ thuật - công nghệ: Không quá 400 triệu đồng/1 mô hình.

5. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện

a) Vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ được bố trí hàng năm.

b) Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

c) Chính sách hỗ trợ được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2020.