Điều 2. Nội dung và mức chi hỗ trợ một số Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020
1. Chi hỗ trợ dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo. Mức hỗ trợ tối đa 500 triệu đồng/dự án.
2. Chi xây dựng và quản lý dự án không quá 5% tổng kinh phí thực hiện dự án và không quá 10% mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án.
3. Mức hỗ trợ dự án trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp và nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 30% chi phí vật tư thiết yếu nhưng tối đa không quá: 15 triệu đồng/hộ đối với hộ nghèo; 12 triệu đồng/hộ đối với hộ cận nghèo và 10 triệu đồng/hộ đối với hộ mới thoát nghèo.
4. Hỗ trợ dự án phát triển ngành nghề và dịch vụ: Hỗ trợ nhà xưởng, máy móc, thiết bị, công cụ, vật tư sản xuất, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Mức hỗ trợ tối đa 50% theo hợp đồng thuê, mua, sửa chữa và các chứng từ chi tiêu hợp pháp, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng/dự án.
5. Hỗ trợ công tác quản lý về giảm nghèo ở cấp xã
a) Xã đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư của Chương trình 135; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển: 2.000.000 đồng/xã/năm.
b) Các xã, phường, thị trấn khác: 1.200.000 đồng/xã/năm.
6. Hỗ trợ phương tiện nghe - xem.
a) Loại phương tiện hỗ trợ: Hỗ trợ 01 ti vi/hộ hoặc 01 radio/hộ.
b) Yêu cầu về phương tiện hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 06/2017/TT-BTTTT ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
c) Hình thức hỗ trợ: Bằng hiện vật.
d) Mức hỗ trợ: Không quá 500.000 đồng/radio; không quá 5.500.000 đồng/ti vi.