vanban.org

Điều 6. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu cho cấp xã giai đoạn 2026 - 2030 — Nghị quyết 16/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 28/04/2026 Hiệu lực 28/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2026/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu cho cấp xã giai đoạn 2026 - 2030

1. Nguyên tắc phân bổ vốn

a) Phải bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và thực hiện theo các nội dung tại Nghị quyết này;

b) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc tạo động lực phát triển kinh tế các địa phương có số thu ngân sách lớn với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử) và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng, các địa phương trong tỉnh;

c) Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển;

d) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư công;

đ) Phân bổ kế hoạch vốn ngân sách cấp tỉnh phân cấp cho cấp xã hằng năm phải phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh phân cấp cho cấp xã gồm 04 nhóm sau:

a) Tiêu chí dân số: Dân số trung bình; số người dân tộc thiểu số năm 2025;

b) Tiêu chí về trình độ phát triển: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều; số thu nội địa (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xổ số kiến thiết); tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã;

c) Tiêu chí diện tích: Diện tích đất tự nhiên; diện tích đất trồng lúa; tỷ lệ che phủ rừng;

d) Tiêu chí bổ sung: Địa phương thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử); địa phương thuộc khu vực chịu tác động của công trình quốc phòng hoặc khu vực quân sự nhóm đặc biệt; xã đặc biệt khó khăn khu vực III; xã có thôn/xóm đặc biệt khó khăn; địa phương thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc vùng miền núi; địa phương thực hiện nâng cấp từ đơn vị hành chính xã lên phường hoặc nâng cấp đô thị trong giai đoạn 2026 - 2030.

3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể

a) Tiêu chí dân số (A): Bao gồm dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2025. Cách tính cụ thể như sau:

a1) Điểm của tiêu chí dân số trung bình (A1):

Số dân trung bình Điểm
Các địa phương có dân số trung bình dưới 10.000 người 10
Các địa phương có dân số trung bình từ 10.000 người đến dưới 20.000 người 8
Các địa phương có dân số trung bình từ 20.000 người đến dưới 40.000 người 6
Các địa phương có dân số trung bình từ 40.000 người đến dưới 60.000 người 4
Các địa phương có dân số trung bình từ 60.000 người trở lên 2

Dân số trung bình của các địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Thống kê tỉnh Thái Nguyên cung cấp, trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính, chỉ tiêu dân số trung bình của các địa phương được điều chỉnh theo nguyên tắc cộng số học chỉ tiêu dân số trung bình của các địa phương trước thời điểm điều chỉnh địa giới hành chính.

a2) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số (A2):

Số người dân tộc thiểu số Điểm
Dưới 5.000 người 1
Từ 5.000 người đến dưới 10.000 người 1,5
Từ 10.000 người trở lên 2

Số người dân tộc thiểu số của các địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Thống kê tỉnh Thái Nguyên cung cấp. Trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính, chỉ tiêu số người dân tộc thiểu số của các địa phương được điều chỉnh theo nguyên tắc cộng số học chỉ tiêu số người dân tộc thiểu số của các địa phương trước thời điểm điều chỉnh địa giới hành chính.

Số điểm tiêu chí dân số (A) của một địa phương là tổng số điểm của tiêu chí dân số trung bình (A1) và số người dân tộc thiểu số (A2) của địa phương đó: A = A1 + A2.

b) Tiêu chí về trình độ phát triển (B): Bao gồm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều, số thu nội địa (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, xổ số kiến thiết) và tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh so với tổng chi ngân sách cấp xã. Cách tính cụ thể như sau:

b1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo (B1):

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều Điểm
Cứ 1% hộ nghèo đa chiều được tính 0,2

Tỷ lệ hộ nghèo để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp.

b2) Điểm của tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xổ số kiến thiết) (B2):

Số thu nội địa Điểm
Các địa phương có số thu nội địa từ 0 đến 5 tỷ đồng 20
Các địa phương có số thu nội địa trên 5 tỷ đồng đến 30 tỷ đồng 15
Các địa phương có số thu nội địa trên 30 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 10
Các địa phương có số thu nội địa trên 100 tỷ đồng 05

Số thu nội địa (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xổ số kiến thiết) để tính điểm được xác định căn cứ vào dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2026 do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

b3) Điểm của tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã (B3):

Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã Điểm
Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh từ 0% đến 40% được tính 10
Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh trên 40%, từ 0% đến 40% được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 1% tăng thêm được tính 2

Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã để tính điểm được xác định căn cứ vào dự toán ngân sách địa phương năm 2026 do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

Số điểm tiêu chí trình độ phát triển (B) của một địa phương là tổng số điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đa chiều (B1), số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, tiền thuê đất, xổ số kiến thiết) (B2) và tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách địa phương (B3) của địa phương đó: B = B1 + B2 + B3.

c) Tiêu chí diện tích: Bao gồm diện tích đất tự nhiên; diện tích đất trồng lúa; tỷ lệ che phủ rừng. Cách tính cụ thể như sau:

c1) Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên (C1):

Diện tích đất tự nhiên Điểm
Các địa phương có diện tích đất tự nhiên đến 50 km2 10
Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 50 km2, từ 0 đến 50 km2 được tính là 10 điểm, phần còn lại cứ mỗi 10 km2 tăng thêm được tính 2

Diện tích đất tự nhiên của các địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Thống kê tỉnh Thái Nguyên công bố, trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính, chỉ tiêu diện tích đất tự nhiên của các địa phương được điều chỉnh theo nguyên tắc cộng số học chỉ tiêu diện tích đất tự nhiên của các địa phương trước điều chỉnh địa giới hành chính.

c2) Điểm của tiêu chí diện tích đất trồng lúa (C2):

Diện tích đất trồng lúa Điểm
Các địa phương có diện tích đất trồng lúa đến 1.000 ha 5
Các địa phương có diện tích đất trồng lúa trên 1.000 ha, từ 0 đến 1.000 ha được tính là 5 điểm, phần còn lại cứ 100 ha tăng thêm được tính 0,5

Diện tích đất trồng lúa của các địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Thống kê tỉnh Thái Nguyên công bố, trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính, chỉ tiêu diện tích đất trồng lúa của các địa phương được điều chỉnh theo nguyên tắc cộng số học chỉ tiêu diện tích đất trồng lúa của các địa phương trước điều chỉnh địa giới hành chính.

c3) Điểm của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương:

Tỷ lệ che phủ rừng Điểm
Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng đến 10% 1
Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 10% đến 50% 2
Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 50% trở lên 4

Tỷ lệ che phủ rừng để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp.

Số điểm tiêu chí diện tích (C) của một địa phương là tổng số điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên (C1), diện tích đất trồng lúa (C2) và tỷ lệ che phủ rừng (C3) của địa phương đó: C = C1 + C2 + C3.

d) Tiêu chí bổ sung (D): Địa phương thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử); địa phương thuộc khu vực chịu tác động của công trình quốc phòng hoặc khu vực quân sự nhóm đặc biệt; xã đặc biệt khó khăn khu vực III; xã có thôn/xóm đặc biệt khó khăn; địa phương thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc vùng miền núi; địa phương thực hiện nâng cấp từ đơn vị hành chính xã lên phường hoặc nâng cấp đô thị trong giai đoạn 2026 - 2030. Cách tính cụ thể như sau:

Tiêu chí Điểm
Địa phương thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử) (D1) 1
Địa phương thuộc khu vực chịu tác động của công trình quốc phòng hoặc khu vực quân sự nhóm đặc biệt (D2) 2
Xã đặc biệt khó khăn vùng III (D3) 2
Xã có thôn/xóm đặc biệt khó khăn, cứ mỗi thôn/xóm đặc biệt khó khăn được tính (D4) 0,2
Địa phương thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc vùng miền núi (D5) 1
Địa phương thực hiện nâng cấp từ đơn vị hành chính xã lên phường hoặc nâng cấp đô thị trong giai đoạn 2026 - 2030 (D6) 1,5

Địa phương thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử) để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu do Sở Nội vụ cung cấp tính đến thời điểm Nghị quyết này được ban hành.

Địa phương thuộc khu vực chịu tác động của công trình quốc phòng hoặc khu vực quân sự nhóm đặc biệt để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu do Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh cung cấp tính đến thời điểm Nghị quyết này được ban hành.

Xã đặc biệt khó khăn vùng III, số thôn/xóm đặc biệt khó khăn, địa phương thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc vùng miền núi để tính điểm: Xã thuộc các nhóm tiêu chí tại khoản này được tính theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Địa phương thực hiện nâng cấp từ đơn vị hành chính xã lên phường hoặc nâng cấp đô thị trong giai đoạn 2026 - 2030 để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp của Sở Xây dựng tính đến thời điểm Nghị quyết này được ban hành.

Số điểm tiêu chí bổ sung (D) của một địa phương là tổng số điểm của tiêu chí: Địa phương thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử) (D1); địa phương thuộc khu vực chịu tác động của công trình quốc phòng hoặc khu vực quân sự nhóm đặc biệt (D2); xã đặc biệt khó khăn khu vực III (D3); xã có thôn/xóm đặc biệt khó khăn (D4); địa phương thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc vùng miền núi (D5); địa phương thực hiện nâng cấp từ đơn vị hành chính xã lên phường hoặc nâng cấp đô thị trong giai đoạn 2026 - 2030 (D6) của địa phương đó: D = D1 + D2 + D3 + D4 + D5 + D6.

4. Tổng số điểm của mỗi địa phương và mức vốn đầu tư phân bổ cho từng địa phương giai đoạn 2026 - 2030

a) Gọi Y là tổng số điểm của một địa phương. Tổng số điểm của địa phương (Y) là tổng của điểm số các tiêu chí theo khoản 3 Điều 6 Nghị quyết này, cụ thể như sau: Y = A + B + C + D.

b) Gọi N là mức vốn đầu tư phân bổ cho từng địa phương giai đoạn 2026 - 2030.

Gọi G là tổng số điểm của các địa phương (tổng của các hệ số Y).

Gọi T là tổng số vốn ngân sách tỉnh phân cấp cho các địa phương.

Mức vốn đầu tư phân bổ cho từng địa phương giai đoạn 2026 - 2030 (N) được tính như sau: N = Y x (T/G).