Điều 3. Mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Chi hoạt động của các Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau:
a) Chi tiền thù lao Hội đồng: xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; xác định danh mục đổi mới sáng tạo đặt hàng; xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay; xác định danh mục các chương trình hỗ trợ tài chính, phân bổ kinh phí đối với từng chương trình hỗ trợ tài chính; tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển.
Chi họp Hội đồng: Chủ tịch Hội đồng: 1.800.000 đồng/người/hội đồng; Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên (ủy viên) Hội đồng: 1.500.000 đồng/người/hội đồng; Thư ký khoa học: 300.000 đồng/người/hội đồng; Thư ký hành chính: 300.000 đồng/người/hội đồng; Đại biểu được mời tham dự: 200.000 đồng/người/hội đồng.
Chi nhận xét đánh giá: Nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng: 700.000 đồng/người/phiếu nhận xét; Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên gia phản biện: 1.000.000 đồng/người/phiếu nhận xét.
Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện: Chủ tịch Hội đồng: 700.000 đồng/người/nhiệm vụ; Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên (ủy viên) Hội đồng: 500.000 đồng/người/nhiệm vụ.
b) Chi tiền thù lao Hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
Chi họp Hội đồng: Chủ tịch Hội đồng: 1.500.000 đồng/người/hội đồng; Phó Chủ tịch Hội đồng; Thành viên Hội đồng: 1.000.000 đồng/người/hội đồng; Thư ký khoa học: 300.000 đồng/người/hội đồng; Thư ký hành chính: 300.000 đồng/người/hội đồng; Đại biểu được mời tham dự: 200.000 đồng/người/hội đồng.
Chi nhận xét đánh giá: Nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng: 500.000 đồng/người/phiếu nhận xét; Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên gia phản biện: 700.000 đồng/người/phiếu nhận xét.
c) Chi tiền thù lao Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Chi họp Hội đồng: Chủ tịch Hội đồng: 1.800.000 đồng/người/hội đồng; Phó Chủ tịch Hội đồng; Thành viên Hội đồng: 1.500.000 đồng/người/hội đồng; Thư ký khoa học: 300.000 đồng/người/hội đồng; Thư ký hành chính: 300.000 đồng/người/hội đồng; Đại biểu được mời tham dự: 200.000 đồng/người/hội đồng.
Chi nhận xét đánh giá: Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng: 700.000 đồng/người/phiếu nhận xét; Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, thành viên phản biện: 1.000.000 đồng/người/phiếu nhận xét.
d) Chi tiền thù lao Hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược.
Chi họp Hội đồng: Chi cho Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên Hội đồng, Thư ký khoa học, Thư ký hành chính: theo công lao động thực tế và mức chi lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
Chi nhận xét đánh giá: Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng: 1.000.000 đồng/người/phiếu nhận xét.
đ) Chi thù lao chuyên gia tư vấn độc lập; chuyên gia tư vấn độc lập phục vụ Hội đồng; chuyên gia tư vấn độc lập tham gia Tổ chuyên gia: 1.500.000 đồng/người.
e) Chi thù lao của Hội đồng thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh được áp dụng bằng 150% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh được áp dụng theo số công lao động dự kiến để thực hiện thẩm định và mức chi lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV.
g) Chi thù lao của các Hội đồng khác quy định tại Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN được áp dụng bằng 100% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Chi tiền thù lao tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
a) Tổ trưởng tổ thẩm định: 1.000.000 đồng/người/nhiệm vụ;
b) Thành viên tổ thẩm định: 700.000 đồng/người/nhiệm vụ;
c) Thư ký hành chính: 300.000 đồng/người/nhiệm vụ;
d) Đại biểu được mời tham dự: 200.000 đồng/người/nhiệm vụ.
3. Chi công tác kiểm tra đánh giá trong kỳ và đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
a) Chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá được xây dựng theo quy định tại Nghị quyết số 62/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh.
b) Chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh giá trong kỳ nhiệm vụ khoa học, công nghệ được áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều này.
c) Chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo được áp dụng bằng 100% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều này.
4. Chi hội nghị, hội thảo, tọa đàm khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện như sau:
a) Người chủ trì hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 2.000.000 đồng/buổi;
b) Thư ký hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 700.000 đồng/buổi;
c) Báo cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 5.000.000 đồng/báo cáo;
d) Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội thảo khoa học: 3.000.000 đồng/báo cáo;
đ) Thành viên tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 300.000 đồng/thành viên/buổi.
5. Đối với chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh có thành lập Ban Chủ nhiệm chương trình: mức chi thù lao các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban Chủ nhiệm chương trình áp dụng theo mức chi cho thành viên Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
6. Chi thù lao cho Hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
7. Chi tổ chức xây dựng chiến lược, kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm của tỉnh được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Chi điều tra khảo sát, thu thập và phân tích thông tin: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 87/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chi thuê chuyên gia tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập để xây dựng hoặc đánh giá: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV; các chi phí cần thiết khác theo chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan.
c) Chi cho công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; Nghị quyết số 62/2025/NQ-HĐND và khoản 4 Điều này.
d) Các nội dung chi khác theo các điểm d, đ, e khoản 8 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN.