vanban.org

Điều 3. Nội dung và mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 10/09/2025 Hiệu lực 20/09/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung và mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Các nội dung chi cho công tác quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo Điều 5 Thông tư số 03/2023/TT-BTC, cụ thể như sau:

1. Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ

a) Chi tiền thù lao

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STTNội dung công việcĐơn vị tínhNhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnhNhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở1Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ   aChi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệHội đồng   Chủ tịch hội đồng 1.500750 Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng 1.000500 Thư ký khoa học 300150 Thư ký hành chính 300150 Đại biểu được mời tham dự 200100bChi nhận xét đánh giá01 phiếu nhận xét đánh giá   Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng 500250 Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng 700350cChi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện1 Nhiệm vụ   Chủ tịch hội đồng 700350 Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng 5002502Chi tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ   aChi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệHội đồng   Chủ tịch Hội đồng 1.800900 Phó chủ tịch hội đồng; thành viên Hội đồng 1.500750 Thư ký khoa học 300150 Thư ký hành chính 300150 Đại biểu được mời tham dự 200100bChi nhận xét đánh giá01 phiếu nhận xét đánh giá   Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng 700350 Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng 1.0005003Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ   aChi họp Hội đồng nghiệm thuNhiệm vụ   Chủ tịch hội đồng 1.800900 Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng 1.500750 Thư ký khoa học 300150 Thư ký hành chính 300150 Đại biểu được mời tham dự 200100bChi nhận xét đánh giá01 phiếu nhận xét đánh giá   Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng 700350 Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng 1.0005004Chi thù lao chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồngChuyên gia1.500

750

b) Dự toán chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khác được quy định tại Thông tư quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ (nếu có) được áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

c) Các nội dung chi khác được xây dựng kinh phí theo khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.

2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Chi tiền thù lao

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STTNội dungĐơn vị tínhNhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnhNhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở1Tổ trưởng tổ thẩm địnhNhiệm vụ1.0005002Thành viên tổ thẩm địnhNhiệm vụ7003503Thư ký hành chínhNhiệm vụ3001504Đại biểu được mời tham dựNhiệm vụ200

100

b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.

3. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập

a) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình cơ quan có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập. Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính bằng 5 lần mức chi thù lao (gồm tiền họp Hội đồng của Chủ tịch Hội đồng và chi nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng) của Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định và chịu trách nhiệm.

b) Các trường hợp cần thiết phải thuê chuyên gia tư vấn độc lập thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN.

4. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

5. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá được xây dựng theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh.

b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá) được áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điềm a khoản 1 Điều này.

6. Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định đối với chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu quy định tại khoản 4 Điều 2 Quy định này.

7. Đối với các Chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh có thành lập các Ban Chủ nhiệm chương trình theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Mức chi các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban Chủ nhiệm áp dụng theo mức chi của Hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Ban Chủ nhiệm chương trình hoạt động theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Mức chi cho các hoạt động của Ban chủ nhiệm thực hiện theo quy định hiện hành.

8. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.