Điều 7. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên
1. Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương
a) Phân bổ kinh phí tiền lương, các khoản có tính chất lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, chi nâng bậc lương thường xuyên, quỹ thưởng theo biên chế có mặt trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao. Tiền lương của số biên chế chênh lệch thiếu giữa biên chế giao và biên chế có mặt được xác định bằng mức lương bậc 01 (một) tiền lương bậc đại học, các khoản có tính chất lương của ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp tương ứng; Riêng đối với chi sự nghiệp giáo dục: đảm bảo đủ tiền lương, phụ cấp, quỹ thưởng và các khoản có tính chất lương theo biên chế có mặt trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao. Trường hợp số biên chế có mặt tại thời điểm tính dự toán thấp hơn so với biên chế được cấp có thẩm quyền giao, xác định quỹ tiền lương của số biên chế chưa tuyển như sau: Đảm bảo quỹ tiền lương của số biên chế chưa tuyển (nhưng vẫn trong tổng mức biên chế được giao) theo hệ số lương bậc 1 của hạng thấp nhất, phụ cấp đứng lớp, phụ cấp khu vực và các khoản đóng góp theo quy định mức tiền lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng (tính đủ 12 tháng). Đối với các khoản phụ cấp khác (phụ cấp vùng đặc biệt khó khăn,…), quỹ thưởng theo quy định của pháp luật sẽ được xác định cụ thể theo thực tế tuyển dụng biên chế của từng cấp học, từng đơn vị.
b) Trường hợp trong năm ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách có thay đổi về biên chế được giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền, thì kinh phí sẽ được điều chỉnh tăng, giảm tương ứng. Mức kinh phí tăng, giảm cụ thể của từng cơ quan, đơn vị dự toán trong quá trình điều hành ngân sách hàng năm, do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2. Chi thực hiện chế độ đối với học viên, đối tượng chính sách xã hội và chi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo chế độ quy định
a) Phân bổ kinh phí thực hiện chế độ đối với học viên viên, đối tượng chính sách xã hội và chi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo chế độ quy định.
b) Trường hợp trong năm ngân sách chế độ, chính sách phát sinh tăng thêm, kinh phí được bổ sung theo chế độ quy định. Mức kinh phí bổ sung cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị, xã, phường phát sinh trong năm ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo chế độ quy định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
3. Chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy và chi thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của từng ngành, lĩnh vực, địa bàn
a) Chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy: Thực hiện khoán định mức theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, định mức đã bao gồm: chi chuyển ngạch, nâng ngạch, chi làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; chi sửa chữa thường xuyên xe ô tô phục vụ công tác; chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên máy móc, thiết bị làm việc.
b) Trường hợp dự toán chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy tính theo định mức quy định tại Nghị quyết này thấp hơn dự toán năm trước liền kề đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, thì được bổ sung để không thấp hơn năm trước liền kề (trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, biên chế, quy mô hoạt động).
c) Chi thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của từng ngành, lĩnh vực, địa bàn: thực hiện phân bổ theo tiêu chí dân số, đơn vị hành chính cấp xã, cấp thôn, số phòng học, phòng ở, số học viên, số km đường giao thông và các tiêu chí phân bổ khác.
d) Các nhiệm vụ chưa được quy đinh tại Quy định này, thực hiện phân bổ theo yêu cầu nhiệm vụ và khả năng ngân sách tỉnh. Mức cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh hàng năm.
(Chi tiết Phụ lục số 04 kèm theo Quy định này).
4. Đối với kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản
Kinh phí mua xe ô tô phục vụ công tác, kinh phí sửa chữa trụ sở làm việc, kinh phí mua sắm máy móc, thiết bị làm việc theo đề án, dự án, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các trường hợp mua sắm, sửa chữa lớn cần thiết, đột xuất, cấp bách khác: Được bố trí, phân bổ cho từng cơ quan, đơn vị theo chế độ quy định, yêu cầu nhiệm vụ và khả năng ngân sách. Mức cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh trong phương án phân bổ ngân sách hàng năm.
5. Đối với các nhiệm vụ chi cần thiết khác đã có chủ trương, kế hoạch của cấp có thẩm quyền dự kiến phát sinh cần bố trí nguồn để thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
a) Thực hiện phân bổ theo chủ trương, kế hoạch của cấp có thẩm quyền, chế độ quy định và khả năng của ngân sách địa phương.
b) Mức dự toán kinh phí cụ thể do Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định trong phương án phân bổ ngân sách hàng năm. Khi thực hiện giao Ủy ban nhân dân xem xét, quyết định phân bổ, giao dự toán chi tiết theo chủ trương, kế hoạch của cấp có thẩm quyền, chế độ quy định, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
6. Đối với chi khác ngân sách và dự phòng ngân sách cấp xã
a) Chi khác ngân sách cấp xã: Được phân bổ bằng 0,5% tổng dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp xã.
b) Dự phòng ngân sách cấp xã: Được phân bổ bằng 2% tổng chi ngân sách cấp xã (không bao gồm chi từ nguồn thu huy động đóng góp; chi viện trợ; các khoản ghi thu, ghi chi; chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp xã).