vanban.org

Điều 2. Các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập — Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2025
Bến Tre Ban hành 29/05/2025 Hiệu lực 08/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND Quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 16/2025/NQ-HĐND
08/06/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND Quy định khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 24/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập

1. Danh mục các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục gồm:

a) Dịch vụ bán trú gồm: thu trả lương nhân viên nấu ăn, nhân viên phục vụ tổ chức bán trú; thu hỗ trợ giáo viên, người làm nhiệm vụ trực trưa giờ trẻ em, học sinh ngủ (sau đây gọi chung là học sinh); thu hỗ trợ cán bộ quản lý, nhân viên tham gia tổ chức công tác bán trú; dịch vụ bữa ăn bán trú;

b) Dịch vụ phục vụ bữa ăn sáng cho trẻ mầm non có nhu cầu ăn sáng tại trường;

c) Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non ngoài giờ;

d) Dịch vụ dọn vệ sinh trường, nhà vệ sinh phục vụ người học.

2. Mức thu các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục

a) Các cơ sở giáo dục công lập căn cứ vào tình hình thực tế, điều kiện cơ sở vật chất và nhu cầu của học sinh để xây dựng dự toán thu - chi cho từng nội dung thu, làm căn cứ tính toán mức thu cụ thể, đảm bảo nguyên tắc thu đủ chi đủ, phù hợp với tình hình thực tế năm học. Việc sử dụng các khoản thu phải đúng mục đích thu, công khai kế hoạch thu - chi của từng khoản thu đến cha mẹ học sinh trước khi tổ chức thực hiện.

b) Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thực hiện hạch toán kế toán các khoản thu, chi dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật; tổng hợp kết quả thu chi vào báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền.

c) Thực hiện công khai các khoản thu, chi theo Luật Ngân sách nhà nước, Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

d) Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục được tính theo tháng; thời gian thu phải đảm bảo nguyên tắc theo số tháng thực học. Riêng đối với dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non ngoài giờ được thu theo tháng và tính trên số ngày thực tế có sử dụng dịch vụ.