vanban.org

Điều 4. Mức hỗ trợ, đóng góp cai nghiện ma túy tự nguyện — Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2399/QĐ-UBND · 31/12/2025
HĐND tỉnh Vĩnh Phú Ban hành 12/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND Quy định một số nội dung, mức chi, chế độ hỗ trợ và đóng góp trong công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 16/2024/NQ-HĐND
01/01/202654/2025/NQ-HDNDSửa đổi Đang xem 01/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức hỗ trợ, đóng góp cai nghiện ma túy tự nguyện

1. Mức hỗ trợ, đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên tại cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Vĩnh Phúc:

a) Hỗ trợ 100% tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Vĩnh Phúc. Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.

b) Người nghiện ma túy thuộc đối tượng ưu tiên (thương binh; người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa; trẻ em mồ côi; người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng) thực hiện cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Vĩnh Phúc thì được hỗ trợ 100% các khoản chi phí sau:

Tiền ăn theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này;

Tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với người cai nghiện ma túy là nữ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này;

Chi phí khám sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sĩ và theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế. Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;

Chi thuốc chữa bệnh thông thường, phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS, các bệnh truyền nhiễm và phòng chống dịch bệnh cho người cai nghiện bị ốm được điều trị tại cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Vĩnh Phúc. Mức chi theo chi phí thực tế và hóa đơn chứng từ hợp pháp.

c) Người nghiện ma túy không thuộc đối tượng ưu tiên: Hỗ trợ 70% kinh phí so với mức hỗ trợ của đối tượng ưu tiên quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

d) Mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện: Người cai nghiện ma túy tự nguyện có trách nhiệm đóng góp theo mức bằng với chế độ đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc, bao gồm tiền điện nước sinh hoạt, mức đóng góp 100.000 đồng/người/tháng; tiền tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập và lao động tối thiểu, mức đóng góp 100.000 đồng/người/năm.

2. Chi hỗ trợ cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng: Chi hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí cai nghiện cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn theo quy định của pháp luật: Mức hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương cơ sở hiện hành.