Điều 1. Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với nhóm đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Nhóm đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP bao gồm: người mắc bệnh ung thư, người chạy thận nhân tạo, nang tủy thận, người đã phẫu thuật tim, người bị bệnh Thalassemia, người đã được ghép các cơ quan (ghép gan, ghép thận, ghép tim, ghép tủy, nuôi và ghép sọ não) thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình; đối tượng người khuyết tật là thế hệ thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
b) Các cơ quan, tổ chức, gia đình và cá nhân khác có liên quan.
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 500.000 đồng/tháng.
3. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho nhóm đối tượng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
a) Mức hưởng trợ cấp cho nhóm đối tượng người mắc bệnh ung thư, người chạy thận nhân tạo, nang tủy thận, người đã phẫu thuật tim, người bị bệnh Thalassemia, người đã được ghép các cơ quan (ghép gan, ghép thận, ghép tim, ghép tủy, nuôi và ghép sọ não) thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sông trung bình bằng 500.000 đồng/tháng nhân với hệ số 1,0.
b) Mức hưởng trợ cấp cho đối tượng người khuyết tật là thế hệ thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bằng 500.000 đong/tháng nhân với hệ số 1,5.
c) Trường hợp đối tượng hưởng các mức theo các hệ số khác nhau quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
d) Cấp thẻ bảo hiểm y tế
Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được hỗ trợ 100% chi phí mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Trường hợp đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất.
đ) Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của nhóm đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng.
4. Kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.