Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp thuộc ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 và Nghị quyết số 37/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 10 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND như sau:
“b) Phân bổ chi hoạt động thường xuyên
Cùng với nguồn thu phí được để lại và chi hoạt động thường xuyên được phân bổ, các đơn vị quản lý theo cơ chế tự chủ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định. Định mức phân bổ cho hoạt động thường xuyên như sau:
Định mức chung phân bổ chi ngân sách:
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| Cơ quan được giao từ 40 biên chế trở lên | 50 triệu đồng/biên chế thực tế/năm |
| Cơ quan được giao từ 30 đến dưới 40 biên chế | 62 triệu đồng/biên chế thực tế/năm |
| Cơ quan được giao từ 20 đến dưới 30 biên chế | 71 triệu đồng/biên chế thực tế/năm |
| Cơ quan được giao trên 10 đến dưới 20 biên chế | 81 triệu đồng/biên chế thực tế/năm |
| Cơ quan được giao từ 10 biên chế trở xuống | 96 triệu đồng/biên chế thực tế/năm |
| Các Ban, cơ quan của Đảng, các Đoàn thể | 66 triệu đồng/biên chế thực tế/năm |
| Văn phòng Tỉnh ủy | 70 triệu đồng/biên chế thực tế/năm |
| Văn phòng Đoàn ĐHQH và HĐND tỉnh | 75 triệu đồng/biên chế thực tế/năm |
| Văn phòng UBND tỉnh | 85 triệu đồng/biên chế thực tế/năm |
Căn cứ vào hoạt động đặc thù của từng cơ quan, áp dụng hệ số phân bổ chi hoạt động thường xuyên như sau:
Các cơ quan thuộc khối Đảng: Hệ số 1,3.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Hệ số 1,2.
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh và Hội Cựu chiến binh tỉnh: Hệ số 1,1.
Các sở, ban, ngành còn lại là đơn vị dự toán cấp I: Hệ số 1,0.
Các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh: Hệ số 0,8 và các đơn vị trực thuộc đơn vị trực thuộc cấp sở: Hệ số 0,7.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 12 như sau:
“đ) Trường hợp trong năm các trường (trừ Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam) đã nỗ lực tuyển sinh nhưng tỷ lệ tuyển sinh không đạt chỉ tiêu, dẫn đến chỉ tiêu đào tạo bình quân đến cuối năm đạt dưới 80% chỉ tiêu đào tạo bình quân tỉnh giao thì dự toán được phân bổ lại theo quỹ lương và chi hoạt động đối với 80% biên chế trong phạm vi biên chế được cấp thẩm quyền giao và định mức phân bổ chi hoạt động áp dụng theo định mức phân bổ chi hoạt động sự nghiệp còn lại tại Điều 14. Đồng thời, đảm bảo theo các nguyên tắc sau: (1) Quỹ lương được xác định theo quỹ lương tại thời điểm lập dự toán ngân sách của năm đó. (2) Trường hợp tính lại dự toán dẫn đến số thu hồi lớn hơn cách tính theo chỉ tiêu đào tạo thì không áp dụng nguyên tắc tính lại dự toán theo cơ chế quỹ lương và hoạt động của 80% biên chế thực tế có mặt nêu trên. (3) Dự toán giao đầu năm theo chỉ tiêu đào tạo là mức tối đa, trường hợp tính lại dự toán theo cơ chế quỹ lương và hoạt động của 80% biên chế thực tế có mặt cao hơn dự toán đã giao đầu năm theo chỉ tiêu đào tạo thì ngân sách không cấp thêm phần chênh lệch tăng”.
b) Bổ sung điểm e vào khoản 1 Điều 12 như sau:
“e) Đối với đào tạo nhóm ngành, nghề y, dược tại Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam: Phân bổ tiền lương (mức lương, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo quy định) đối với viên chức, hợp đồng lao động theo quy định thực tế có mặt trong phạm vi chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao; đồng thời, xác định thêm để nâng lương định kỳ bằng 1/3 số lao động thực tế có mặt với hệ số lương 0,33 và các khoản đóng góp theo quy định.
Chi hoạt động thường xuyên: 87 triệu đồng/người làm việc thực tế/năm.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND; các khoản 3, 4 Điều 1 Nghị quyết số 37/2022/NQ-HĐND như sau:
“1. Đối với các Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh (gọi chung là cơ sở y tế điều trị):
a) Đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và nguyên tắc tự bảo đảm chi thường xuyên từ nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.
b) Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ. Trong đó, mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách là phần chênh lệch giữa tổng các khoản thu, khoản chi được xác định theo nguyên tắc sau:
Tổng các khoản thu: Tính đúng, tính đủ theo quy định các khoản thu hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, thu hoạt động sự nghiệp, thu phí được để lại, thu khác theo quy định của pháp luật.
Tổng các khoản chi, gồm: (1) Chi tiền lương (không bao gồm các khoản phụ cấp tăng thêm theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ), gồm: Tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp ủy nếu có), các khoản đóng góp theo quy định đối với viên chức, hợp đồng lao động theo quy định thực tế có mặt tại thời điểm lập dự toán năm sau trong phạm vi chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt; tiền công theo hợp đồng vụ việc; đồng thời, xác định thêm để nâng lương định kỳ bằng 1/3 số lao động thực tế có mặt trong phạm vi chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt với hệ số nâng lương 0,33 và các khoản đóng góp theo quy định; (2) Chi phí trực tiếp phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh: chi phí về thuốc, hóa chất, dịch truyền, vật tư y tế, thiết bị y tế…; (3) Chi hoạt động (không bao gồm chi phí trực tiếp phục vụ công tác khám chữa bệnh nêu trên): thuê chuyên gia, bác sỹ, giáo sư tuyến trên (nếu có); chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý; chi phí dịch vụ thuê ngoài; chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thường xuyên; các khoản chi khác. Đồng thời, đảm bảo tối đa không quá 65 triệu đồng/giường bệnh/năm.
2. Định mức phân bổ chi thường xuyên đối với cơ sở y tế dự phòng tuyến tỉnh: Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ. Trong đó, mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách là phần chênh lệch giữa tổng các khoản thu, khoản chi được xác định theo nguyên tắc sau:
a) Tổng các khoản thu: Tính đúng, tính đủ theo quy định các khoản thu hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, thu hoạt động sự nghiệp, thu phí được để lại, thu khác theo quy định của pháp luật.
b) Tổng các khoản chi, gồm: (1) Chi tiền lương (không bao gồm các khoản phụ cấp tăng thêm theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ), gồm: Tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp ủy nếu có), các khoản đóng góp theo quy định đối với viên chức, hợp đồng lao động theo quy định thực tế có mặt tại thời điểm lập dự toán năm sau trong phạm vi chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt; tiền công theo hợp đồng vụ việc; đồng thời, xác định thêm để nâng lương định kỳ bằng 1/3 số lao động thực tế có mặt trong phạm vi chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt với hệ số nâng lương 0,33 và các khoản đóng góp theo quy định; (2) Chi hoạt động, gồm: thuê chuyên gia, bác sỹ, giáo sư tuyến trên (nếu có); chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý; chi phí dịch vụ thuê ngoài; chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thường xuyên; các khoản chi khác. Đồng thời, đảm bảo chi hoạt động tối đa không quá 36 triệu đồng/biên chế thực tế/năm (đối với đơn vị được giao 50 biên chế trở lên); 39 triệu đồng/biên chế thực tế/năm (đối với đơn vị được giao 40 đến dưới 50 biên chế); 42 triệu đồng/biên chế thực tế/năm (đối với đơn vị được giao 30 đến dưới 40 biên chế); 46 triệu đồng/biên chế thực tế /năm (đối với đơn vị được giao dưới 30 biên chế).
3. Định mức phân bổ chi thường xuyên đối với các Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ đối với Trung tâm y tế đa chức năng.
a) Đối với hoạt động khám, chữa bệnh: Mức hỗ trợ từ ngân sách là phần chênh lệch giữa tổng các khoản thu, khoản chi được xác định theo nguyên tắc sau:
Tổng các khoản thu: Tính đúng, tính đủ theo quy định các khoản thu hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, thu hoạt động sự nghiệp, thu phí được để lại, thu khác theo quy định của pháp luật.
Tổng các khoản chi, gồm: (1) Chi tiền lương (không bao gồm các khoản phụ cấp tăng thêm theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ), gồm: Tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp ủy nếu có), các khoản đóng góp theo quy định đối với viên chức, hợp đồng lao động theo quy định thực tế có mặt tại thời điểm lập dự toán năm sau trong phạm vi chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt; tiền công theo hợp đồng vụ việc; đồng thời, xác định thêm để nâng lương định kỳ bằng 1/3 số lao động thực tế có mặt trong phạm vi chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt với hệ số nâng lương 0,33 và các khoản đóng góp theo quy định; (2) Chi phí trực tiếp phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh: chi phí về thuốc, hóa chất, dịch truyền, vật tư y tế, thiết bị y tế...; (3) Chi hoạt động (không bao gồm chi phí trực tiếp phục vụ công tác khám chữa bệnh nêu trên): thuê chuyên gia, bác sỹ, giáo sư tuyến trên (nếu có); chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý; chi phí dịch vụ thuê ngoài; chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thường xuyên; các khoản chi khác. Đồng thời, đảm bảo tối đa không quá 60 triệu đồng/giường bệnh/năm.
b) Đối với hoạt động y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số, an toàn thực phẩm, hoạt động của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn: Mức hỗ trợ từ ngân sách là phần chênh lệch giữa tổng các khoản thu, khoản chi được xác định theo nguyên tắc sau:
Tổng các khoản thu: Tính đúng, tính đủ theo quy định các khoản thu hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, thu hoạt động sự nghiệp, thu phí được để lại, thu khác theo quy định của pháp luật.
Tổng các khoản chi, gồm: (1) Chi tiền lương (không bao gồm các khoản phụ cấp tăng thêm theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ), gồm: Tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp ủy nếu có), các khoản đóng góp theo quy định đối với viên chức, hợp đồng lao động theo quy định thực tế có mặt tại thời điểm lập dự toán năm sau trong phạm vi chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt hưởng lương từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ cung cấp y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số, an toàn thực phẩm, hoạt động của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn; tiền công theo hợp đồng vụ việc; đồng thời, xác định thêm để nâng lương định kỳ bằng 1/3 số lao động thực tế có mặt trong phạm vi chỉ tiêu số người làm việc được giao hoặc số lượng vị trí việc làm được phê duyệt với hệ số nâng lương 0,33 và các khoản đóng góp theo quy định; (2) Chi hoạt động, gồm: thuê chuyên gia, bác sỹ, giáo sư tuyến trên (nếu có); chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý; chi phí dịch vụ thuê ngoài; chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thường xuyên; các khoản chi khác. Đồng thời, đảm bảo chi hoạt động tối đa không quá 32 triệu đồng/biên chế thực tế/năm (đối với đơn vị được giao 50 biên chế trở lên); 34 triệu đồng/biên chế thực tế/năm (đối với đơn vị được giao 40 đến dưới 50 biên chế); 38 triệu đồng/biên chế thực tế/năm (đối với đơn vị được giao 30 đến dưới 40 biên chế); 41 triệu đồng/biên chế thực tế/năm (đối với đơn vị được giao dưới 30 biên chế).”
4. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 14 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND như sau:
“b) Chi hoạt động thường xuyên:
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ (triệu đồng/số người làm việc thực tế / năm) | |
| Đơn vị trực thuộc UBND tỉnh | Đơn vị trực thuộc cấp sở) | |
| Cơ quan được giao từ 50 biên chế trở lên | 40 | 32 |
| Cơ quan được giao từ 40 đến dưới 50 biên chế | 43 | 34 |
| Cơ quan được giao từ 30 đến dưới 40 biên chế | 47 | 38 |
| Cơ quan được giao dưới 30 biên chế | 51 | 41 |