vanban.org

Điều 7. Hạn mức giao đất — Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2025 Thay thế: 32/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Đồng Nai Ban hành 15/10/2024 Hiệu lực 01/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 32/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 16/2024/NQ-HĐND
21/12/202532/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hạn mức giao đất

Hạn mức giao đất cho các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này như sau:

1. Đất ở được tính theo hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.

2. Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản:

a) Không quá 01 ha cho mỗi loại đất đối với thị trấn, phường;

Trường hợp được giao nhiều loại đất trong cùng nhóm đất nông nghiệp thì tổng diện tích được giao không quá 02 ha.

b) Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với xã;

Trường hợp được giao nhiều loại đất trong cùng nhóm đất nông nghiệp thì tổng diện tích được giao không quá 04 ha.

3. Đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng trồng a) Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với thị trấn, phường;
b) Không quá 04 ha cho mỗi loại đất đối với xã.

4. Hạn mức giao đất nông nghiệp nêu trên được tính trong tổng hạn mức giao đất nông nghiệp được quy định tại Điều 176 Luật Đất đai năm 2024.