Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản công bao gồm:
a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ (trừ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này);
b) Xe ô tô và các phương tiện vận chuyển khác (trừ xe mô tô);
c) Máy móc, thiết bị và tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản trở lên.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý, gồm: Nhà làm việc, nhà ở công vụ, công trình sự nghiệp có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản; máy móc, thiết bị, tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản (trừ quy định tại khoản 4 Điều này).
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý, gồm: Nhà làm việc, nhà ở công vụ, công trình sự nghiệp có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản; máy móc, thiết bị, tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản đến dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vi cấp tỉnh; Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý máy móc, thiết bị, tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.