vanban.org

Điều 3. Chính sách hỗ trợ — Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2025/NQ-HĐND · 24/10/2025
Tuyên Quang Ban hành 07/12/2023 Hiệu lực 18/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2023 - 2030 · 16/2023/NQ-HĐND
04/11/202512/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 18/12/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách hỗ trợ

1. Hỗ trợ theo hình thức xen ghép

1.1. Hỗ trợ tạo mặt bằng để làm nhà ở

a) Nội dung, mức hỗ trợ: Hỗ trợ tạo mặt bằng để người dân tự ổn định chỗ ở theo hình thức xen ghép. Mức hỗ trợ 44,0 triệu đồng/hộ gia đình.

b) Điều kiện hỗ trợ: Hộ gia đình thực hiện việc tạo mặt bằng đất ở theo kế hoạch, phương án được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt.

c) Phương thức hỗ trợ: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tạm ứng 50% kinh phí hỗ trợ cho hộ gia đình khi tổ chức thực hiện việc tạo mặt bằng làm nhà ở; 50% kinh phí còn lại sẽ hỗ trợ sau khi hoàn thành tạo mặt bằng làm nhà ở và được nghiệm thu theo quy định .

1.2. Hỗ trợ làm nhà tại nơi ở mới

a) Nội dung, mức hỗ trợ: Hỗ trợ làm nhà tại nơi ở mới cho hộ gia đình di chuyển theo hình thức xen ghép. Mức hỗ trợ: Đối với hộ nghèo 50,0 triệu đồng/hộ gia đình; hộ không thuộc diện hộ nghèo 25,0 triệu đồng/hộ gia đình.

b) Điều kiện hỗ trợ: Nhà tại nơi ở mới đáp ứng yêu cầu về chất lượng nhà ở theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 01/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021-2025.

c) Phương thức hỗ trợ: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tạm ứng 50% kinh phí hỗ trợ cho hộ gia đình khi tổ chức thực hiện làm nhà; 50% kinh phí còn lại sẽ hỗ trợ sau khi hoàn thành làm nhà tại nơi ở mới và được nghiệm thu theo quy định .

2. Hỗ trợ theo hình thức ổn định tại chỗ

2.1. Nội dung, mức hỗ trợ: Hỗ trợ để nâng cấp nhà ở, xây dựng, nâng cấp công trình phòng chống thiên tai cho hộ gia đình đang sinh sống ở vùng có nguy cơ thiên tai nhưng không còn quỹ đất xây dựng khu tái định cư để di chuyển phải bố trí ổn định tại chỗ. Mức hỗ trợ 20,0 triệu đồng/hộ gia đình.

2.2. Điều kiện hỗ trợ: Hộ gia đình thực hiện việc nâng cấp nhà ở, xây dựng, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai theo kế hoạch, phương án được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt.

2.3. Phương thức hỗ trợ: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tạm ứng 50% kinh phí hỗ trợ cho hộ gia đình khi thực hiện nâng cấp nhà ở, xây dựng, nâng cấp công trình phòng chống thiên tai; 50% kinh phí còn lại sẽ hỗ trợ sau khi hoàn thành việc nâng cấp nhà ở, xây dựng, nâng cấp công trình phòng chống thiên tai và được nghiệm thu theo quy định.