vanban.org

Điều 2. Mức thu phí — Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2024/NQ-HĐND · 09/12/2024
Tiền Giang Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 12/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 16/2023/NQ-HĐND
01/01/202517/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 12/01/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 15/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 08/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu phí

1. Mức thu phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển đối với nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện:

STT Tên công việc Mức thu (đồng/01 đề án)
I Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
1 Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng trên 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm. 510.000
2 Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất trên 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm. 920.000
3 Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm. 1.630.000
4 Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm. 1.920.000
5 Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 2 m3/giây đến dưới 5 m3/giây. 2.380.000
II Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước biển
1 Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước biển cho sản xuất bao gồm cả nuôi trồng thủy sản, kinh doanh, dịch vụ trên đất liền với lưu lượng trên 100.000 m3/ngày đêm đến dưới 500.000 m3/ngày đêm. 2.380.000
2 Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước biển cho sản xuất bao gồm cả nuôi trồng thủy sản, kinh doanh, dịch vụ trên đất liền với lưu lượng từ 500.000 m3/ngày đêm đến dưới 1.000.000 m3/ngày đêm. 2.840.000

Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu đối với các trường hợp tương ứng nêu trên.

2. Mức thu phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển đối với nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến: bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.