vanban.org

Điều 2. Mức thu học phí — Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2024 Thay thế: 05/2024/NQ-HĐND · 27/06/2024
Thái Nguyên Ban hành 29/09/2023 Hiệu lực 29/09/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí và chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý năm học 2024 - 2025 · 05/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2023 - 2024 thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý · 16/2023/NQ-HĐND
01/09/202405/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 29/09/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu học phí

1. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2023 - 2024 thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý, cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/tháng/học sinh

STTĐịa bàn Cơ sở giáo dụcMức thu
Các phường thuộc thành phốThị trấn trung tâm các huyện; các xã, thị trấn không phải xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núiCác xã, thị trấn còn lại
1Mầm non30010050
2Tiểu học30010050
3Trung học cơ sở30010050
4Trung học phổ thông300200100

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT \ Tel: +84-28-3930 3279 \

2. Trường hợp học trực tuyến (online), mức thu học phí bằng với mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục tiểu học công lập quy định tại khoản 1 Điều này dùng làm căn cứ để hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thực thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định, không dùng để thu học phí đối với học sinh tiểu học tại trường công lập.

4. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Học phí được thu định kỳ hằng tháng và thu tối đa 09 tháng/năm; nếu người học hoặc cha mẹ/người đại diện/người giám hộ cho người học tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học theo thỏa thuận.

6. Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng thì học phí được thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến (online) hoặc bố trí thời gian học bù tại trường); mức thu học phí bằng với mức thu được quy định tại khoản 1 Điều này.

7. Căn cứ mức thu học phí quy định tại khoản 1 Điều này, người học thực hiện đóng học phí bằng mức thu học phí của năm học 2021 - 2022 quy định tại Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí đối với cấp học mầm non và cấp học phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2021 - 2022 thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý. Phần chênh lệch giữa hai mức thu học phí được ngân sách nhà nước theo phân cấp hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, trung tâm giáo dục thường xuyên, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý để thực hiện các nhiệm vụ của năm học liên quan đến nguồn thu học phí hằng tháng cho đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định mới về học phí.