Điều 3. N ội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục , tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất c ộng đồng
1. Nội dung hỗ trợ
a) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 6, 7, 8 và 9 Điều 5 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH áp dụng đối với các dự án đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo; Điều 5 Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT áp dụng đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.
b) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025: Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP và Điều 12 Thông tư số 55/2023/TT-BTC.
2. Mẫu hồ sơ bao gồm
a) Biên bản họp: Thực hiện theo mẫu số 1.9 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
b) Các nội dung về kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm; tổng chi phí dự án, đề nghị mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước chi tiết theo từng hoạt động, phần đóng góp của các thành viên tổ nhóm; dự kiến kết quả thực hiện dự án; hình thức luân chuyển, cách thức quản lý hiện vật hoặc tiền luân chuyển quay vòng trong cộng đồng: Thực hiện theo mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Tiêu chí lựa chọn dự án, phương án
Các dự án, phương án được lựa chọn phải đảm bảo đáp ứng tất cả các tiêu chí dưới đây:
a) Tiêu chí 1: 100% hộ tham gia dự án, phương án có lao động, có đất sản xuất, dịch vụ hoặc cơ sở vật chất để sản xuất phù hợp với cây trồng, vật nuôi, dịch vụ của dự án, phương án.
b) Tiêu chí 2: 100% cây trồng, vật nuôi, dịch vụ thuộc dự án, phương án nằm trong quy hoạch, định hướng sản xuất nông nghiệp tại địa phương, có hiệu quả và bền vững; ưu tiên dự án, phương án tạo ra sản phẩm được công nhận là sản phẩm OCOP.
c) Tiêu chí 3: 100% nội dung và ngân sách nhà nước hỗ trợ dự án, phương án sản xuất, dịch vụ phù hợp quy định các chương trình mục tiêu quốc gia.
d) Tiêu chí 4: 100% đối tượng thực hiện dự án, phương án, kế hoạch phù hợp với từng Chương trình mục tiêu quốc gia.
4. Nội dung thẩm định dự án, phương án
a) Phải làm rõ việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.
b) Sự cần thiết thực hiện dự án, phương sản xuất, dịch vụ.
c) Phương án mua sắm và đầu mối thực hiện dự án, phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng vật nuôi đề xuất hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước (nếu có).
d) Các rủi ro, phương án tài chính xử lý rủi ro (nếu có).
5. Trình tự, thủ tục phê duyệt dự án, phương án
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và phù hợp với khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.