vanban.org

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu học phí năm học 2023 - 2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An, như sau: — Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2024 Thay thế: 13/2024/NQ-HĐND · 02/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 01/2024/NQ-HĐND · 29/01/2024
Long An Ban hành 12/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND Quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh của các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ năm học 2025 - 2026 · 51/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND Về quy định mức thu học phí từ năm học 2024-2025 trở đi đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An · 13/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND Về quy định mức thu học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An · 16/2023/NQ-HĐND
01/08/202413/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 15/02/202401/2024/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/08/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND quy định mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh · 05/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu học phí năm học 2023 - 2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức thu học phí năm học 2023 - 2024 đối với
cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường
xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Đối tượng áp dụng

- Trẻ em học mầm non và học sinh đang học tại cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Long An.

- Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Long An.

- Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Mức thu học phí năm học 2023 - 2024

a) Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên:

Đơn vị: đồng/học sinh/tháng

Loại hình trường, cấp họcVùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị xã; thị trấn thuộc huyện)Vùng nông thôn (các xã còn lại)
- Mầm non (gồm nhà trẻ và mẫu giáo)300.000100.000
- Trung học cơ sở300.000100.000
- Trung học phổ thông300.000200.000

b) Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức thu học phí tương đương với mức thu học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

c) Mức học phí theo hình thức dạy học trực tuyến (online) đối với cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông

Những cơ sở giáo dục công lập dạy học trực tuyến (online) thu học phí bằng 75% mức thu học phí tại điểm a khoản 3 Điều này.

4. Quy định thời gian thu học phí

Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An, học phí được thu tối đa 9 tháng/năm và công khai từ đầu năm học trong các cơ sở giáo dục.

Đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng thì học phí được thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian dạy học trực tuyến, bố trí học bù tại trường); không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học. Mức thu học phí đảm bảo nguyên tắc theo số tháng thực học và chi phí phát sinh cần thiết để tổ chức dạy học nhưng không vượt quá tổng thu học phí tính theo số tháng tối đa của 01 năm học (tối đa 9 tháng/năm đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên).

Đối với các tháng có thời gian học thực tế (bao gồm cả thời gian dạy học trực tuyến, bố trí học bù tại trường) không đủ cả tháng, việc xác định thời gian thu học phí được tính như sau: Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng dưới 14 ngày (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu học phí nửa tháng; trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng từ 14 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu đủ tháng.

5. Chế độ miễn, giảm học phí tại các cơ sở giáo dục công lập

Việc miễn, giảm học phí cho các đối tượng được thực hiện theo Chương IV Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ.