vanban.org

Điều 2. Định mức hỗ trợ — Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2026 Thay thế: 35/2025/NQ-HĐND · 30/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 15/2024/NQ-HĐND · 23/08/2024
Bạc Liêu Ban hành 14/07/2023 Hiệu lực 24/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 35/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND Quy định chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc đối với các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được nuôi dưỡng, chăm sóc tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Bạc Liêu · 16/2023/NQ-HĐND
10/01/202635/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 23/08/202415/2024/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 24/07/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND Quy định chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc đối với các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam / dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được nuôi dưỡng, chăm sóc tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Bạc Liêu · 15/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Định mức hỗ trợ

1. Chế độ nuôi dưỡng hàng tháng: Thực hiện theo khoản 1 Điều 25 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ "quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội", cụ thể:

a) Đối với đối tượng dưới 04 tuổi, mức trợ cấp là: 5,0 x 360.000đ = 1.800.000 đồng/người/tháng.

b) Đối với đối tượng từ đủ 04 tuổi trở lên, mức trợ cấp là: 4,0 x 360.000đ = 1.440.000 đồng/người/tháng.

2. Cấp vật dụng phục vụ sinh hoạt cho mỗi đối tượng: Thực hiện theo khoản 4 Điều 25 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Định mức nhân viên: Thực hiện theo điểm b khoản 7 Điều 5 Thông tư số 33/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội "hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, định mức nhân viên và quy trình, tiêu chuẩn trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội".

4. Hồ sơ tiếp nhận: Thực hiện theo khoản 2 Điều 27 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.