vanban.org

Điều 4. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình — Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 44/2025/NQ-HĐND · 23/07/2025
Lai Châu Ban hành 28/06/2022 Hiệu lực 10/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh · 16/2022/NQ-HĐND
10/08/202625/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 23/07/202544/2025/NQ-HĐNDSửa đổi 10/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình

1. Tổng vốn đối ứng từ nguồn ngân sách địa phương phải đảm bảo theo mức quy định của Chính phủ để thực hiện Chương trình. Hằng năm, ngân sách địa phương bố trí đối ứng tối thiểu bằng 5% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí đủ vốn đối ứng ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025 để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ giao cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện.

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường bố trí đủ vốn đối ứng ngân sách các xã, phường giai đoạn 2021-2025 (nếu có) để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phân cấp giao cho các xã, phường thực hiện. Hằng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ bố trí vốn đối ứng cho các xã, phường có tỷ lệ giải ngân cao.