Điều 2. Học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông
1. Mức học phí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được chia thành 2 nhóm đối tượng như sau:
a) Nhóm 1: Học sinh học tại các trường ở Thành phố Thủ Đức và các Quận: 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Gò Vấp, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân.
b) Nhóm 2: Học sinh học tại các trường ở các Huyện: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè và Cần Giờ.
2. Mức học phí của năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:
| Cấp học | Mức học phí (Nghìn đồng/học sinh/tháng) | |
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | |
| Nhà trẻ | 300 | 120 |
| Mẫu giáo | 300 | 100 |
| Tiểu học | 300 | 100 |
| Trung học cơ sở | 300 | 100 |
| Trung học phổ thông | 300 | 200 |
Mức học phí đối với Cấp tiểu học quy định tại điểm này không phải là mức thu thực tế cho phép thu, chỉ làm căn cứ thực hiện chính sách: hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và các đối tượng học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định.
3. Mức học phí từ năm học 2023 - 2024 trở đi đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên
a) Từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2025 - 2026: áp dụng mức học phí quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.
Trường hợp điều chỉnh mức thu học phí thì Ủy ban nhân dân Thành phố căn cứ chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm và khả năng chi trả của người dân trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định mức thu học phí cụ thể nhưng không quá 7,5%/năm và không vượt mức trần quy định theo khung học phí tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Từ năm học 2026 - 2027 trở đi, căn cứ chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm và khả năng chi trả của người dân, Ủy ban nhân dân Thành phố đề xuất trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định mức thu học phí cụ thể nhưng không quá 7,5%/năm và không vượt mức trần quy định theo khung học phí tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Khung học phí năm học 2022 - 2023 và từ năm học 2023 - 2024 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
a) Khung học phí năm học 2022 - 2023
Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: không quá 2 lần mức trần học phí tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: không quá 2,5 lần mức trần học phí tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP; cụ thể như sau:
Đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng
| Cấp học | Cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên | Cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư | ||
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 1 | Nhóm 2 | |
| Nhà trẻ | 300 đến 1.080 | 100 đến 440 | 300 đến 1.350 | 100 đến 550 |
| Mẫu giáo | 300 đến 1.080 | 100 đến 440 | 300 đến 1.350 | 100 đến 550 |
| Tiểu học | Không thu | Không thu | ||
| THCS | 300 đến 1.300 | 100 đến 540 | 300 đến 1.625 | 100 đến 675 |
| THPT | 300 đến 1.300 | 200 đến 660 | 300 đến 1.625 | 200 đến 825 |
b) Từ năm học 2023 - 2024: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
5. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Mức thu học phí theo hình thức học trực tuyến (học online) bằng 50% mức thu học phí của các cơ sở giáo dục công lập đã được ban hành. Mức thu học phí được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.