vanban.org

Điều 4. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh — Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/07/2025 Thay thế: 03/2025/NQ-HĐND · 14/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 18/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Thái Nguyên Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh thái nguyên năm 2025 · 03/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 · 16/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND › Chương I › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh

1. Các khoản thu ngân sách tỉnh được hưởng theo tỷ lệ 100%

a) Thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế tỉnh quản lý thu (trừ thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu);

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế tỉnh quản lý thu;

c) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế tỉnh quản lý thu (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa nhập khẩu);

d) Thuế tài nguyên thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế tỉnh quản lý thu;

đ) Các khoản thu từ đơn vị vãng lai ngoại tỉnh là các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên và Chi cục thuế Khu vực quản lý;

e) Thuế bảo vệ môi trường (không bao gồm thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu);

f) Thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế tỉnh quản lý thu;

g) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

h) Lệ phí do các đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu;

i) Thu tiền cho thuê đất từ các đơn vị do Cục Thuế tỉnh quản lý thu và các dự án do ngân sách cấp tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện giải phóng mặt bằng;

k) Thu tiền chậm nộp từ các đơn vị, cá nhân do Cục thuế tỉnh quản lý thu và các đơn vị thuộc cấp Trung ương quản lý thu nhưng địa phương được hưởng;

l) Thu tiền sử dụng đất của các dự án do Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường); Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện. Thu tiền sử dụng đất từ các khu tái định cư được đầu tư bằng nguồn ngân sách cấp tỉnh;

m) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách cấp tỉnh đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu;

n) Thu từ xử lý tài sản công, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do cấp tỉnh quản lý và các tài sản công do cấp huyện quản lý nhưng được ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ kinh phí đầu tư;

o) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;

ô) Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện, trường hợp được khoản chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm đại diện chủ sở hữu sau khi trừ phần được trích lại, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và các quy định khác có liên quan;

ơ) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu;

p) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định của pháp luật;

q) Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

r) Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. Huy động đóng góp, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

s) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

t) Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương;

u) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;

ư) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

v) Thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất từ việc đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp giao đất, cho thuê đất đối với đất nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà trong đó tài sản trên đất được hình thành từ nguồn ngân sách tỉnh hoặc do Trung ương chuyển giao về cho tỉnh quản lý, xử lý;

2. Các khoản thu được phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện

a) Thu tiền sử dụng đất (không bao gồm ghi thu, ghi chi và thu tiền sử dụng đất từ các khu tái định được đầu tư bằng nguồn ngân sách cấp huyện);

b) Thu tiền sử dụng đất từ các dự án khu dân cư, khu đô thị được chuyển mục đích từ đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sang đất ở không bao gồm khoản thu quy định tại điểm v khoản 1 Điều 4;

c) Thu tiền sử dụng đất từ các dự án khu dân cư, khu đô thị không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư không bao gồm khoản thu quy định tại điểm v khoản 1 Điều 4 (sau khi trừ đi các khoản được trừ theo quy định);

d) Thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Hằng năm, căn cứ vào số thu thực tế phát sinh từ các doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh quản lý, Sở Tài chính phối hợp với Cục Thuế tỉnh điều tiết cho các địa phương có diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản theo tỷ lệ phần trăm quy định;

đ) Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Hằng năm, căn cứ số thu thực tế phát sinh trên địa bàn các địa phương, Sở Tài chính phối hợp các đơn vị liên quan điều tiết cho các địa phương có phát sinh số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

3. Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương.

4. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh từ năm trước sang.

(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)