vanban.org

Điều 1. Phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách ở địa phương, cụ thể như sau: — Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 07/2025/NQ-HĐND · 24/06/2025
Thái Bình Ban hành 14/07/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND Phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách ở địa phương giai đoạn 2022-2025 · 16/2021/NQ-HĐND
01/07/202507/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND Quy định cụ thể tỷ lệ hỗ trợ kinh phí từ tiền sử dụng đất điều tiết về ngân sách cấp tỉnh tại Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh cho các địa phương đối với các khu đất quy hoạch khu dân cư không đủ điều kiện thực hiện xây dựng khu dân cư nông thôn kiểu mẫu · 30/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách ở địa phương, cụ thể như sau:

Sửa đổi bởi 07/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

1. Nguồn thu tiền sử dụng đất được phân cấp cho 02 cấp ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp xã) và phân chia theo nguyên tắc:

a) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất được phân chia trên số thu tiền sử dụng đất nộp vào Ngân sách nhà nước và Kho bạc nhà nước phân chia các cấp ngân sách địa phương sau khi thực hiện đối trừ tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chi phí bảo vệ đất trồng lúa và chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành.

b) Ngân sách các cấp ở địa phương thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có) theo quy định và thực hiện việc quản lý, sử dụng tiền sử dụng đất theo đúng quy định hiện hành của Trung ương và của tỉnh. Ngân sách cấp nào thực hiện thì điều tiết về ngân sách cấp đó 100% kinh phí tương ứng với số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có).

Sửa đổi bởi 07/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

Trích tối thiểu 10% nguồn thu tiền sử dụng đất để bố trí cho công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 07/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

Trường hợp đặc biệt phát sinh nguồn thu từ các dự án có thu tiền sử dụng đất trong giai đoạn 2022-2025 làm tăng thu tiền sử dụng đất lớn của ngân sách cấp xã thì số tăng thu phải nộp về ngân sách cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thu về ngân sách cấp tỉnh số tăng thu này và thực hiện bổ sung có mục tiêu một phần cho ngân sách cấp xã để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng địa phương theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Sửa đổi bởi 07/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách ở địa phương.

a) Tiền sử dụng đất các cơ quan, đơn vị, khu đất, khu dân cư tập trung do xã quản lý: ngân sách cấp tỉnh 30%, ngân sách cấp xã 70%.

b) Tiền sử dụng đất các cơ quan, đơn vị, khu đất, khu dân cư tập trung do phường quản lý: ngân sách cấp tỉnh 40%, ngân sách cấp phường 60%.

c) Tiền sử dụng đất các khu đất, khu đô thị, khu dân cư, và cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp do tỉnh quản lý.

- Tiền sử dụng đất các cơ quan đơn vị doanh nghiệp tỉnh quản lý (bao gồm cả tiền sử dụng đất khu dân cư tập trung và các dự án khu đô thị trên quỹ đất của các cơ quan này): Ngân sách cấp tỉnh 100%.

- Tiền sử dụng đất khu dân cư tập trung, dự án khu đô thị trên quỹ đất theo Thông báo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh để tạo nguồn đầu tư dự án trọng điểm của tỉnh; tiền sử dụng đất khu đất phát triển nhà ở thương mại do tỉnh quản lý (Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan cấp tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư dự án): Ngân sách cấp tỉnh 80%; ngân sách cấp xã, phường 20%.

- Tiền sử dụng đất khu dân cư tập trung và dự án khu đô thị do tỉnh quản lý (bao gồm cả khu đất Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan cấp tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư dự án) trên quỹ đất còn lại: Ngân sách cấp tỉnh 40%, ngân sách cấp xã, phường 60%.