vanban.org

Điều 2. M ức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, buôn, tổ dân phố — Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 33/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023
Đắk Lắk Ban hành 20/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 33/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, buôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 33/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách, mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, buôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và mức hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư trên địa bàn tỉnh · 16/2021/NQ-HĐND
01/01/202433/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 146/2014/NQ-HĐND ngày 13/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về sửa đổi, bổ sung một số khoản tại Điều 1 Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định về chức danh, số lượng, hệ số phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố và sinh hoạt phí đối với một số chức danh cán bộ cơ sở · 14/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. M ức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, buôn, tổ dân phố

1. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố

a) Đối với thôn, buôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn, buôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn, buôn thuộc xã biên giới:

- Bí thư Chi bộ thôn, buôn hưởng bằng 1,70 lần mức lương cơ sở;

- Trưởng thôn, buôn hưởng bằng 1,70 lần mức lương cơ sở;

- Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, buôn hưởng bằng 1,60 lần mức lương cơ sở.

b) Đối với thôn, buôn còn lại và tổ dân phố:

- Bí thư Chi bộ thôn, buôn, tổ dân phố hưởng bằng 1,00 lần mức lương cơ sở;

- Trưởng thôn, buôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố hưởng bằng 1,00 lần mức lương cơ sở;

- Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, buôn, tổ dân phố hưởng bằng 1,00 lần mức lương cơ sở.

2. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố/tháng

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố mà giảm được 01 người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố trong số lượng tối đa quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính  phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.

3. Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, buôn, tổ dân phố

a) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí chi trả cho người trực tiếp tham gia công việc của thôn, buôn, tổ dân phố như sau:

- Hỗ trợ 15.000.000 đồng/năm đối với mỗi thôn, buôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn, buôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, buôn thuộc xã biên giới;

- Hỗ trợ 12.000.000 đồng/năm đối với mỗi thôn, buôn còn lại và tổ dân phố.

b) Người trực tiếp tham gia vào công việc ở thôn, buôn, tổ dân phố còn được hỗ trợ chi trả từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác (nếu có).

c) Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, buôn, tổ dân phố bằng 0,10 lần mức lương cơ sở/người/ngày, trừ 03 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP.