Điều 1. Quy định một số chính sách hỗ trự công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025, cụ thể như sau:
- Đối tượng hỗ trợ:
- Cộng tác viên dân số các thôn, tổ dân phố.
- Người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc thuộc: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, vùng nông thôn, vùng miền núi, đối tượng bảo trợ xã hội khi thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, gồm: Đặt dụng cụ tử cung, tiêm thuốc tránh thai, cấy thuốc tránh thai.
- Phụ nữ mang thai và trẻ so sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc thuộc: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, vùng miền núi khi thực hiện dịch vụ sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh.
- Mức hỗ trợ:
- Hổ trợ cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: 150.000 đồng/người/tháng. A2
- Hồ trợ chi phí thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này (gồm chi phí mua thuốc thiết yếu, vật tư y tế, công thủ thuật và chi phí khác theo quy định): Mức chi hỗ trợ theo quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiếm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và các quy định tài chính hiện hành.
- Hỗ trợ chi phí thực hiện dịch vụ sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh cho các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này cụ thể như sau:
Hỗ trợ chi phí cho phụ nừ mang thai thực hiện dịch vụ siêu âm tầm soát dị tật thai nhi: 160.000 đồng/trường hợp/1 lần mang thai;
Hỗ trợ chi phí cho trẻ sơ sinh thực hiện dịch vụ sàng lọc sơ sinh với 05 bệnh bẩm sinh phổ biến: 550.000 đồng/trường hợp.
05 bệnh bẩm sinh phổ biến, gồm: G6PD (Thiếu men G6PD); CH (Suy giáp bẩm sinh); PKƯ (Phenylketonuria hay rối loạn chuyển hóa axit amin); CAH (Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh); GAL (Galactosemia hay rối loạn chuyển hóa đường).
- Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn chi thường xuyên từ ngân sách tỉnh.