vanban.org

Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí — Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/01/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 10/12/2020 Hiệu lực 21/01/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND Về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 16/2020/NQ-HĐND
21/01/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 19/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Mức thu:

Mức thu phí đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất:

STT Các trường hợp nộp phí Mức thu
(đồng/giấy chứng nhận)
1 Đăng ký biện pháp bảo đảm 80.000
2 Đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm 30.000
3 Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký 60.000
4 Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm 20.000
Trường hợp hồ sơ có nhiều thửa đất cấp chung trong 01 Giấy chứng nhận, thì mỗi (01) thửa đất tăng thêm được tính 0,2 lần mức thu trên.

2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:

a) Chế độ thu nộp: Cơ quan thu phí được giữ lại 100% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cần thiết cho thực hiện công việc, dịch vụ đăng ký biện pháp bảo đảm và thu phí.

b) Việc quản lý và sử dụng phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.