vanban.org

Điều 1. Tổ chức lực lượng và một số chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, như sau: — Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/11/2025 Thay thế: 40/2025/NQ-HĐND · 27/10/2025
Đắk Nông Ban hành 11/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số '40/2025/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp đối với Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân khi làm nhiệm vụ · 40/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND Về tổ chức lực lượng và một số chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 16/2020/NQ-HĐND
07/11/202540/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Tổ chức lực lượng và một số chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, như sau:

          1. Quy mô tổ chức Dân quân tự vệ trong thời bình

          a) Cấp tỉnh: Tổ chức 01 đại đội tự vệ phòng không, 01 đại đội Dân quân tự vệ pháo binh;

          b) Cấp huyện: Tổ chức 13 trung đội Dân quân cơ động, 13 trung đội Dân quân tự vệ phòng không, 13 trung đội Dân quân tự vệ cối 82mm, 13 trung đội Dân quân tự vệ ĐKZ 82mm;       

          c) Cấp xã: Mỗi xã, phường, thị trấn tổ chức 01 trung đội dân quân cơ động, 01 khẩu đội cối 60mm, 01 tiểu đội dân quân trinh sát, 01 tiểu đội dân quân thông tin, 01 tiểu đội dân quân công binh, 01 tiểu đội dân quân phòng hóa, 01 tiểu đội dân quân y tế; đối với xã biên giới, cấp xã trọng điểm về quốc phòng: Mỗi địa phương tổ chức 01 tiểu đội dân quân thường trực;

          d) Thôn: Mỗi thôn, bon, buôn, bản, tổ dân phố tổ chức 01 tổ dân quân tại chỗ;

          đ) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: Tổ chức từ 1 đến 3 tiểu đội, 1 đến 2 trung đội tự vệ tại chỗ; tổ chức đại đội pháo phòng không, pháo binh;

          e) Giao Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự tại địa phương, quyết định tổ chức thêm các đơn vị Dân quân tự vệ ở các cấp quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng quy mô tổ chức không vượt quá số lượng quy định tại Điều 7 Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

          2. Số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã

          a) Đơn vị hành chính cấp xã loại 1, xã biên giới được bố trí không quá 02 Phó Chỉ huy trưởng;

          b) Đơn vị hành chính cấp xã loại 2, loại 3 bố trí 01 Phó Chỉ huy trưởng.

          3. Chế độ, chính sách đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng và lực lượng Dân quân như sau:

          a) Mức phụ cấp hàng tháng của Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã bằng hệ số 1,8 so với mức lương cơ sở; Thôn đội trưởng bằng 0,5 so với mức lương cơ sở.

          b) Dân quân khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt được hưởng mức trợ cấp ngày công lao động bằng 0,1 so với mức lương cơ sở, trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, được hưởng trợ cấp tăng thêm bằng 0,05 so với mức lương cơ sở.