vanban.org

Điều 6. Xác định vị trí đất, phạm vi đất đối với đất ở tại nông thôn — Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/07/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 13/07/2020 Hiệu lực 22/07/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024 · 16/2020/NQ-HĐND
22/07/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND Thông qua Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019 · 03/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xác định vị trí đất, phạm vi đất đối với đất ở tại nông thôn

1. Đất ở tại nông thôn là đất ở tại các xã trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố. Đất ở tại nông thôn được xác định bởi 02 vị trí:

a) Vị trí mặt tiền đường: Đất ở tại nông thôn có mặt tiền tiếp giáp các tuyến đường giao thông trên địa bàn các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố thì được quy định mức giá đất cụ thể tại Phụ lục 01;

b) Vị trí còn lại: thửa đất không tiếp giáp đường giao thông.

2. Phạm vi đất ở tại nông thôn.

 Đơn giá đất ở tại nông thôn được xác định theo 04 phạm vi tính từ mép ngoài HLBVĐB đối với các tuyến đường đã có quy định HLBVĐB (hoặc tính từ mép đường đối với các trường hợp chưa có HLBVĐB) như sau:

a) Phạm vi 1: 30m đầu;

b) Phạm vi 2: Từ trên 30m đến 60m;

c) Phạm vi 3: Từ trên 60m đến 120m;

d) Phạm vi 4: Từ trên 120m.