Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước và các khoản đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Nam Định như sau:
- Mức hỗ trợ
a) Tiền ăn
- Tiền ăn hàng tháng: 0,56 mức lương cơ sở/người
- Ngoài tiêu chuẩn ăn hàng ngày thường do Ngân sách Nhà nước hỗ trợ và học viên đóng góp hàng tháng (tiêu chuẩn ăn hàng ngày thường được xác định là 0,8 mức lương cơ sở/người/tháng), học viên được ngân sách Nhà nước hỗ trợ thêm tiền ăn trong các trường hợp sau:
+ Ngày lễ, Tết dương lịch: hỗ trợ thêm 02 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường;
+ Các ngày Tết nguyên đán: hỗ trợ thêm 04 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường;
+ Chế độ ăn đối với học viên bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện quyết định theo chỉ định của cán bộ y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.
b) Tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân (chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với học viên nữ): 0,63 mức lương cơ sở/người/năm.
2. Mức đóng góp
a) Chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ; điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường:
- Chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ (bao gồm cả xét nghiệm HIV/AIDS): Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cấp có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thực hiện dịch vụ;
- Chi điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường tại cơ sở cai nghiện ma túy không ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế: Theo chi phí thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập lập dự toán phù hợp với tình hình thực tế hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tiền ăn hàng tháng: 0,24 mức lương cơ sở/người.
c) Tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân (chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với học viên nữ): 0,27 mức lương cơ sở/người/năm.
d) Tiền hoạt động văn nghệ thể thao: 70.000 đồng/người/năm.
e) Tiền điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng/người/tháng.
3. Đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100%các khoản đóng góp quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này
a) Người thuộc diện chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
b) Người thuộc hộ nghèo, cận nghèo.
c) Người chưa thành niên.
d) Người bị nhiễm HIV/AIDS.
e) Đối tượng bảo trợ xã hội