vanban.org

Điều 2. Quy định mức thu, tỷ lệ để lại và các trường hợp được miễn nộp phí — Nghị quyết 16/2017/NQ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/12/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 05/12/2017 Hiệu lực 15/12/2017 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2017/NQ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định mức thu, tỷ lệ để lại và các trường hợp được miễn nộp phí

1. Quy định mức thu

Số TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
1 Đăng ký về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Hồ sơ 80.000
2 Đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm Hồ sơ 70.000
3 Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng Hồ sơ 60.000
4 Xóa đăng ký về giao dịch bảo đảm Hồ sơ 20.000

2. Tỷ lệ để lại Cơ quan thu phí được để lại 90% trên tổng số phí thu được theo quy định tại các khoản 1 nêu trên, phần còn lại (10%) nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Trường hợp miễn nộp phí

a) Cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 4, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và các đối tượng được quy định tại Điều 10 Luật phí, lệ phí (Luật số 97/2015/QH13) bao gồm: hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.

b) Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của đăng ký viên.