vanban.org

Điều 3. Mức thu phí (Mức thu này không bao gồm các chi phí như: in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu, chi phí gửi tài liệu) : — Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/03/2021 Thay thế: 05/2021/NQ-HĐND · 12/03/2021
Quảng Ngãi Ban hành 30/03/2017 Hiệu lực 10/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số '14/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 05/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 16/2017/NQ-HĐND
22/03/202105/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 10/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu phí (Mức thu này không bao gồm các chi phí như: in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu, chi phí gửi tài liệu) :

1. Đối với hồ sơ tài liệu đất đai (Mức phí bên dưới được tính cho 01 trang, khi số trang tăng thêm thì mỗi trang tăng thêm đó được tính bằng 10% của mức phí):

a. Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 23.000 đồng/ trang;

b. Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 19.000 đồng/ trang;

c. Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 26.000 đồng/ trang;

d. Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 21.000 đồng/ trang.

2. Đối với các loại bản đồ (Mức phí bên dưới được tính cho 01 mảnh, khi số mảnh tăng thêm thì mỗi mảnh tăng thêm đó được tính bằng 10% của mức phí):

a. Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 63.000 đồng/ mảnh;

b. Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 52.000 đồng/ mảnh;

c. Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 67.000 đồng/ mảnh;

d. Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 54.000 đồng/ mảnh.

3. Đối với hồ sơ khác (cơ sở dữ liệu quản lý đất đai): (Mức phí bên dưới được tính cho từ 01 đến 10 thửa, khi số thửa tăng thêm thì mỗi thửa tăng thêm đó được tính bằng 10% của mức phí):

a. Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 28.000 đồng/ thửa;

b. Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 19.000 đồng/ thửa;

c. Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 30.000 đồng/ thửa;

d. Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 21.000 đồng/ thửa.