vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí phí thư viện tại Thư viện tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cụ thể như sau: — Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/07/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 13/07/2017 Hiệu lực 23/07/2017 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí phí thư viện tại Thư viện tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan, gồm:

a) Đối tượng thu phí: Áp dụng cho người Việt Nam, người nước ngoài đến thư viện làm thẻ đọc tài liệu.

b) Đơn vị trực tiếp thu: Thư viện tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

3. Mức thu phí:

a) Phí thẻ đọc tài liệu đối với người từ 14 tuổi trở lên: 20.000 đồng/thẻ/năm.

b) Phí thẻ đọc tài liệu đối với người dưới 14 tuổi: 10.000 đồng/thẻ/năm.

4. Đối tượng miễn thu phí thư viện: Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

5. Đối tượng giảm 50% phí thư viện:

a) Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của

b) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

6. Quản lý và sử dụng phí: Đơn vị thu phí được để lại 100% trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí hoạt động, quản lý và sử dụng theo chế độ quy định hiện hành.