Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường bảo đảm quốc phòng – an ninh, giai đoạn 2016 - 2020, với các nội dung như sau:
I. TỔ CHỨC XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
1. Mục tiêu
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ có tổ chức chặt chẽ, rộng khắp; biên chế tinh gọn; trang bị vũ khí phù hợp; được giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự toàn diện, thiết thực, không ngừng nâng cao chất lượng tổng hợp, sức mạnh chiến đấu nhất là về chất lượng chính trị đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình hình mới.
2. Tổ chức xây dựng lực lượng
a) Biên chế quân số đơn vị dân quân tự vệ thời bình. Tổng số cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ: 15.673 đồng chí. Trong đó:
- Dân quân tự vệ cơ động: 4.268 đồng chí
- Dân quân tự vệ phòng không: 342 đồng chí
- Dân quân tự vệ pháo binh: 540 đồng chí
- Dân quân tự vệ trinh sát: 540 đồng chí
- Dân quân tự vệ thông tin: 471 đồng chí
- Dân quân tự vệ y tế: 471 đồng chí
- Dân quân tự vệ công binh: 252 đồng chí
- Dân quân tự vệ phòng hóa: 207 đồng chí
- Dân quân tự vệ tại chỗ: 8.582 đồng chí
b) Biên chế cán bộ dân quân tự vệ:
- Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: 720 đồng chí
- Thôn đội trưởng: 1.991 đồng chí
- Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở: 316 đồng chí
- Cán bộ quản lý chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ:
Trung đội trưởng: 302 đồng chí;
Tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng: 937 đồng chí
3. Đào tạo, tập huấn cán bộ, huấn luyện dân quân tự vệ
a) Đào tạo cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo;
b) Tập huấn cán bộ, huấn luyện chiến sỹ dân quân tự vệ
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 79/2010/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Bộ Quốc phòng ban hành quy định Chương trình bồi dưỡng, tập huấn cán bộ và huấn luyện dân quân tự vệ nòng cốt;
4. Mức phụ cấp, trợ cấp cho các đối tượng dân quân tự vệ:
a) Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội cho Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trong thời gian giữ chức theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
b) Mức trợ cấp ngày công lao động của dân quân bằng 0,09 mức lương cơ sở.
c) Mức phụ cấp hàng tháng của Thôn đội trưởng bằng 0,7 mức lương cơ sở.
d) Mức hỗ trợ tiền ăn của dân quân khi làm nhiệm vụ và trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam, được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.
đ) Mức trợ cấp ngày công lao động cho dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu được tiếp tục kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo qui định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm, mức trợ cấp tăng thêm bằng 0,04 mức lương cơ sở.
II. XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020.
1. Về khung, số lượng của lực lượng Công an xã: Bố trí kinh phí chi trả phụ cấp cho 01 (một) phó công an xã tăng thêm ở 23 xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự.
2. Mức phụ cấp là 1,0 mức lương cơ sở; những xã còn lại chỉ được thực hiện khi đã được Trung ương phê duyệt và cấp bổ sung ngân sách cho tỉnh.
3. Hàng năm, căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, hỗ trợ từ ngân sách tỉnh để tổ chức thực hiện các nội dung: Xây dựng trụ sở làm việc, trang phục, công cụ hỗ trợ, kinh phí bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ Công an xã.