vanban.org

Điều 1. Nhất trí phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014 với các nội dung chủ yếu như sau: — Nghị quyết 16/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2024/NQ-HĐND · 12/12/2024
Bình Định Ban hành 25/12/2015 Hiệu lực 04/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014 · 16/2015/NQ-HĐND
22/12/202444/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 04/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014 với các nội dung chủ yếu như sau:

I. Quyết toán thu ngân sách nhà nước từ                                                 

kinh tế phát sinh trên địa bàn:                            5.464.962.002.827 đồng

(Chưa kể thu viện trợ, thu kết dư ngân sách năm 2013 chuyển sang, thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang, thu vay để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, thu ngân sách cấp dưới nộp lên.)

Bao gồm:

1. Các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước                                         :                                                                                   5.149.225.470.023 đồng

a. Thuế do Hải quan thu từ hoạt động                                                           

xuất khẩu và nhập khẩu                                        :    1.003.819.109.132 đồng

Trong đó:     

- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế               

tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu                          :     462.682.810.836 đồng

- Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và

thuế bảo vệ môi trường do Hải quan thực hiện      :     541.136.298.296 đồng

b. Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước            :  4.145.406.360.891 đồng

2. Các khoản ghi thu ngân sách nhà nước       :    315.736.532.804 đồng

II. Quyết toán chi ngân sách địa phương         : 11.032.359.898.528 đồng

1. Các khoản chi cân đối ngân sách nhà nước : 10.716.623.365.724 đồng

a. Ngân sách tỉnh                                                 :  5.499.653.792.735 đồng

b. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố                  :  3.954.369.385.781 đồng

c. Ngân sách xã, phường, thị trấn                         :  1.262.600.187.208 đồng

2. Các khoản ghi chi NSNN                              :    315.736.532.804 đồng

a. Ngân sách tỉnh                                                 :     224.737.222.620 đồng

b. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố                  :       67.355.043.009 đồng

c. Ngân sách xã, phường, thị trấn                         :       23.644.267.175 đồng

III. Kết dư ngân sách địa phương               :          153.364.491.610 đồng

1. Ngân sách tỉnh                                         :            21.313.951.853 đồng

Trong đó: Trích chuyển cho Quỹ Dự trữ tài chính 50% theo quy định là 10.656.975.927 đồng.

2. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố       :            60.813.588.593 đồng

3. Ngân sách xã, phường, thị trấn               :            71.236.951.164 đồng

IV. Xử lý kết dư ngân sách:

Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.