Điều 1. Nhất trí phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014 với các nội dung chủ yếu như sau:
I. Quyết toán thu ngân sách nhà nước từ
kinh tế phát sinh trên địa bàn: 5.464.962.002.827 đồng
(Chưa kể thu viện trợ, thu kết dư ngân sách năm 2013 chuyển sang, thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang, thu vay để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, thu ngân sách cấp dưới nộp lên.)
Bao gồm:
1. Các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước : 5.149.225.470.023 đồng
a. Thuế do Hải quan thu từ hoạt động
xuất khẩu và nhập khẩu : 1.003.819.109.132 đồng
Trong đó:
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế
tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu : 462.682.810.836 đồng
- Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và
thuế bảo vệ môi trường do Hải quan thực hiện : 541.136.298.296 đồng
b. Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước : 4.145.406.360.891 đồng
2. Các khoản ghi thu ngân sách nhà nước : 315.736.532.804 đồng
II. Quyết toán chi ngân sách địa phương : 11.032.359.898.528 đồng
1. Các khoản chi cân đối ngân sách nhà nước : 10.716.623.365.724 đồng
a. Ngân sách tỉnh : 5.499.653.792.735 đồng
b. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố : 3.954.369.385.781 đồng
c. Ngân sách xã, phường, thị trấn : 1.262.600.187.208 đồng
2. Các khoản ghi chi NSNN : 315.736.532.804 đồng
a. Ngân sách tỉnh : 224.737.222.620 đồng
b. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố : 67.355.043.009 đồng
c. Ngân sách xã, phường, thị trấn : 23.644.267.175 đồng
III. Kết dư ngân sách địa phương : 153.364.491.610 đồng
1. Ngân sách tỉnh : 21.313.951.853 đồng
Trong đó: Trích chuyển cho Quỹ Dự trữ tài chính 50% theo quy định là 10.656.975.927 đồng.
2. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố : 60.813.588.593 đồng
3. Ngân sách xã, phường, thị trấn : 71.236.951.164 đồng
IV. Xử lý kết dư ngân sách:
Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.