Điều 1. Tán thành và thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với những số nội dung sau:
1. Đối tượng nộp phí:
Chủ các phương tiện xe ô tô, bao gồm: Xe ô tô chở người, xe ô tô tải, rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo (sau đây gọi chung là ô tô) có nhu cầu trông giữ xe tại các điểm đỗ, bến bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương hoặc được cấp có thẩm quyền cho phép.
2. Mức thu phí:
| TT | Nội dung | Mức thu (đồng) | ||
| Các điểm trông giữ xe ở chợ, bệnh viện, trường học | Các điểm trông giữ xe thông thường khác | Các điểm trông giữ xe có chất lượng cao hoặc các điểm trông giữ xe tại các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa | ||
| I | Mức thu phí ban ngày (áp dụng từ 6h00 đến 22h00 cùng ngày) | |||
| 1 | Xe taxi | 5.000 | 5.000 | 10.000 |
| 2 | Xe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi và xe tải có trọng tải dưới 5 tấn | 7.000 | 8.000 | 15.000 |
| 3 | Xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên và xe tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 8.000 | 10.000 | 25.000 |
| II | Mức thu phí vào ban đêm (áp dụng từ 22h00 đến trước 6h00 hôm sau) | |||
| 1 | Xe taxi | 10.000 | 10.000 | 20.000 |
| 2 | Xe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi và xe tải có trọng tải dưới 5 tấn | 14.000 | 16.000 | 30.000 |
| 3 | Xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên và xe tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 16.000 | 20.000 | 50.000 |
| III | Mức thu phí theo hình thức khoán tháng | |||
| 1 | Xe taxi | 150.000 | 150.000 | 300.000 |
| 2 | Xe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi và xe tải có trọng tải dưới 5 tấn | 210.000 | 240.000 | 450.000 |
| 3 | Xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên và xe tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 240.000 | 300.000 | 750.000 |
- Trường hợp trông giữ cả ngày và đêm thì mức thu phí cả ngày và đêm tối đa bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm;
- Việc xác định các điểm giữ xe chất lượng cao, điểm trông giữ xe tại các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
a) Tỷ lệ để lại đơn vị thu phí:
- Đối với các điểm trông giữ xe không do nhà nước đầu tư, hoặc do nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tự thực hiện sản xuất kinh doanh: Đơn vị thu phí được để lại 100% trên số phí thu được.
- Đối với phí do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thu phí: Đơn vị thu phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) để trang trải chi phí cho các hoạt động thu phí, 10% còn lại nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
b) Nội dung chi đối với khoản phí được để lại đơn vị thu:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 năm 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.