vanban.org

Điều 5. Chính sách khuyến khích đầu tư — Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/07/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 17/07/2013 Hiệu lực 27/07/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chính sách khuyến khích đầu tư

Ngoài những chính sách khuyến khích theo quy định của pháp luật hiện hành Nhà đầu tư được hưởng những chính sách khuyến khích đầu tư sau:

1. Giao đất, cho thuê đất

a) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình theo các hình thức: Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất; cho thuê đất và miễn tiền thuê đất.

Trường hợp Nhà đầu tư đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành) thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa sẽ được ngân sách Nhà nước hoàn trả.

b) Trường hợp được Ủy ban nhân dân Thành phố giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất nhưng Nhà đầu tư có nguyện vọng được thực hiện theo phương thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư (không thực hiện theo quy định miễn giảm tiền sử dụng đất) thì được thực hiện theo quy định hiện hành về thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất đã ứng trước (nếu có) vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

Trong trường hợp này, Nhà đầu tư được tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và có các quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.

c) Nhà đầu tư sử dụng đất hợp pháp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được Nhà nước bảo hộ quyền sử dụng đất hợp pháp, quyền sở hữu nhà và tài sản theo quy định của pháp luật. Trình tự và thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.

d) Việc sử dụng đất của Nhà đầu tư phải đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch và đúng các quy định của pháp luật về đất đai. Khi hết thời hạn giao đất, thuê đất nếu Nhà đầu tư không có nhu cầu tiếp tục sử dụng, bị giải thể, chuyển đi nơi khác thì phải trả lại đất đã được giao cho nhà nước; trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, không có hiệu quả thì Ủy ban nhân dân Thành phố phải thu hồi lại đất.

đ) Khi được Ủy ban nhân dân Thành phố giao đất và miễn thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất và miễn thu tiền thuê đất, Nhà đầu tư không được tính giá trị đất đang sử dụng vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không được dùng làm tài sản thế chấp để vay vốn.

e) Nhà đầu tư không được chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái quy định của pháp luật.

g) Đối với đất nhận chuyển nhượng hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân, Nhà đầu tư được tính giá trị quyền sử dụng đất đang sử dụng vào tài sản của dự án đầu tư và được khấu hao thu hồi vốn đầu tư theo quy định của pháp luật.

2. Hỗ trợ lệ phí và thuế:

Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn với đất; các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn với đất.

3. Nhà đầu tư được vay vốn tín dụng ưu đãi đầu tư hoặc hỗ trợ sau đầu tư theo quy định của Nhà nước và Thành phố.

4. Đối với công trình công viên, vườn hoa, khu vui chơi giải trí: Ngoài các ưu đãi tại khoản 1, 2, 3 Điều này, Nhà đầu tư được phép tự chủ kinh doanh, khai thác các công trình kiến trúc trong Dự án.

Đối với diện tích sử dụng công cộng, Nhà đầu tư chỉ được thu các loại phí, mức phí theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nhà đầu tư vận hành, duy tu, bảo trì các công trình, hạng mục của dự án theo thời gian hoạt động trong Giấy chứng nhận đầu tư và các quyết định giao, thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong thời gian hoạt động của dự án, Nhà đầu tư không được có bất kỳ hành vi nào cản trở các mục đích phục vụ hạ tầng chung (nếu có).

5. Đối với các dự án khu vui chơi giải trí, công viên chuyên đề có mật độ xây dựng các công trình kiến trúc gộp không quá 25% không áp dụng chính sách khuyến khích tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này. Nhà đầu tư được áp dụng đơn giá thuê đất hoặc giao đất ở mức tối thiểu.

6. Nhà đầu tư được hưởng chính sách khuyến khích đầu tư tại thời điểm dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. Nhà đầu tư có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, hồ sơ theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này để chứng minh đủ điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích đầu tư khi đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương II
HUY ĐỘNG ĐÓNG GÓP TỰ NGUYỆN CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀO VIỆC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VĂN HÓA, CÔNG VIÊN, VƯỜN HOA, KHU VUI CHƠI GIẢI TRÍ VÀ BẢO TỒN, TÔN TẠO PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA