vanban.org

Điều 1. Quy định về mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau: — Nghị quyết 16/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/07/2023 Thay thế: 54/2023/NQ-HĐND · 20/07/2023
Tây Ninh Ban hành 11/07/2012 Hiệu lực 21/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 54/2023/NQ-HĐND quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 54/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 16/2012/NQ-HĐND
31/07/202354/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 21/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:

TT Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi (Đơn vị tính: nghìn đồng)
Tỉnh Huyện
1 Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra.      
1.1 Mức chi cho chủ trì cuộc họp Người/buổi 120 100
1.2 Mức chi cho các thành viên dự cuộc họp. Người/buổi 80 60
2 Mức chi lấy ý kiến chuyên gia đối với các văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp 01báo cáo/ 01 văn bản 500 300
3 Mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản khi phát hiện văn bản trái pháp luật 01 văn bản trái pháp luật 80 60
4 Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản      
4.1 Mức chi chung 01 văn bản 120 80
4.2 Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp 01 văn bản 250 180
5 Chi soạn thảo, viết báo cáo      
5.1 Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật 01 báo cáo 160 100
5.2 Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực (bao gồm cả báo cáo liên ngành, sở, ngành tỉnh, UBND huyện, thị) 01 báo cáo 800 500
5.3 Trường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan 01 báo cáo 1.200 800
6 Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản      
6.1 Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra 01 văn bản 80 50
6.2 Chi rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, lập danh mục các văn bản, các quy định đã hết hiệu lực thi hành, danh mục các văn bản còn hiệu lực nhưng trong đó có những quy định cần được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thuộc ngành, lĩnh vực do HĐND, UBND cấp tỉnh, huyện ban hành. 01 văn bản 80 50
6.3 Chi rà soát, lập danh mục các văn bản, các quy định đã hết hiệu lực thi hành, danh mục các văn bản còn hiệu lực nhưng trong đó có những quy định cần được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thuộc ngành, lĩnh vực do HĐND, UBND cấp xã ban hành. 01 văn bản 40
6.4 Chi thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản, trang bị sách, báo, tạp chí... phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. 01 tài liệu (01 văn bản) 60 40

- Các nội dung còn lại thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch 122/2011/TTLT-BTP-BTC, ngày 17 tháng 8 năm 2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và các quy định hiện hành và các quy định khác của Bộ Tài chính.