vanban.org

Điều 1. Phê chuẩn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: — Nghị quyết 16/2008/NQ-HĐND7

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2012/NQ-HĐND8 · 18/07/2012
Bình Dương Ban hành 22/07/2008 Hiệu lực 01/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND7 Về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 16/2008/NQ-HĐND7
21/07/201212/2012/NQ-HĐND8Bãi bỏ Đang xem 01/09/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2008/NQ-HĐND7 › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê chuẩn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Đối tượng chịu phí

Các loại khoáng sản: đá làm vật liệu xây dựng thông thường; sỏi, cuội, sạn; cát vàng (cát xây tô); các loại cát khác; đất sét làm gạch ngói; đất làm cao lanh; các loại đất khác và than bùn.

2. Đối tượng nộp phí

Tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại khoản 1, Điều này.

3. Mức thu

a) Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 1.000đồng /m3
b) Sỏi, cuộn, sạn: 4.000đồng /m3
c) Cát vàng (cát xây tô): 3.000đồng /m3
d) Các loại cát khác: 2.000đồng /m3
e) Đất sét làm gạch ngói: 1.500đồng /m3
f) Đất làm cao lanh: 5.000đồng /m3
g) Các loại đất khác: 1.000đồng /m3
g) Than bùn: 2.000đồng /tấn

4. Thời gian thực hiện: kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2008