vanban.org

Điều 2. Đối tượng, nội dung và mức hỗ trợ — Nghị quyết 159/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2026
Hà Tĩnh Ban hành 29/10/2025 Hiệu lực 29/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Nghị quyết số 159/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 159/2025/NQ-HĐND
26/06/202609/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 29/10/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 159/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng, nội dung và mức hỗ trợ

1. Đối tượng hỗ trợ

a) Cơ sở sản xuất là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân) có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (sau đây gọi là cơ sở sản xuất) bị thiệt hại do dịch bệnh động vật.

b) Người trực tiếp tham gia nhiệm vụ phòng, chống một hoặc một số bệnh động vật theo phân công, huy động của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trên cơ sở tính chất, quy mô dịch bệnh để thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:

- Thống kê; xác nhận thiệt hại do dịch bệnh động vật;

- Xử lý ổ dịch; lấy mẫu; mổ khám, chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật; điều tra, xác minh dịch bệnh động vật; bắt, giữ, vận chuyển, tiêu huỷ động vật, sản phẩm động vật;

- Tiêm phòng, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng để phòng, chống dịch bệnh động vật;

- Trực tổ, chốt, trạm để kiểm soát dịch bệnh động vật.

2. Nội dung, mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn

a) Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi.

b) Cừu, hươu sao: 55.000 đồng/kg hơi.

c) Lợn: 40.000 đồng/kg hơi.

d) Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: 35.000 đồng/kg hơi.

đ) Chim cút: 20.000 đồng/kg hơi.

e) Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi.

g) Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg.

3. Nội dung, mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản

a) Tôm hùm giống: 10.000 đồng/con.

b) Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 10.000.000 đồng/01 triệu con.

c) Cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): 10.000 đồng/kg.

d) Diện tích nuôi tôm sú quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp): 9.000.000 đồng/ha.

đ) Diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh): 12.000.000 đồng/ha.

e) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng: 20.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ 50 - 100 con/m2); 30.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 100 - 250 con/m2); 50.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 250 con/m2).

g) Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha.

h) Diện tích nuôi cá tra thâm canh: 50.000.000 đồng/ha.

i) Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: 30.000.000 đồng/ha.

k) Cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi thâm canh: 20.000 đồng/kg.

l) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: 5.000 đồng/kg.

m) Hải sản nuôi lồng, bè: 10.000 đồng/kg.

n) Diện tích nuôi ngao (nghêu) bãi triều: 15.000.000 đồng/ha.

4. Mức hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật

a) Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 500.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.

b) Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được phân công, huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.