Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015./.
| CHỦ TỊCH (Đã ký) Đặng Tuyết Em |
| DANH SÁCH TÊN ĐƯỜNG TRONG NỘI Ô THỊ TRẤN MINH LƯƠNG, HUYỆN CHÂU THÀNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 156/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang) |
| STT | TÊN ĐƯỜNG | CHIỀU DÀI ĐƯỜNG (m) | MẶT ĐƯỜNG RỘNG (m) | ĐIỂM ĐẦU | ĐIỂM CUỐI |
| 01 | Thoại Ngọc Hầu | 451 | 3,50 | Cầu BaSa | Giáp đường Huỳnh Mẫn Đạt |
| 02 | Lâm Quang Ky | 1.330 | 5,00 | Quốc lộ 61 | Giáp với ấp Vĩnh Đằng, xã Vĩnh Hòa Hiệp |
| 03 | Huỳnh Mẫn Đạt | 257 | 4,00 | Quốc lộ 61 | Giáp mé sông Minh Lương |
| 04 | Nguyễn Đình Chiểu | 252 | 6,00 | Quốc lộ 61 | Giáp mé sông Minh Lương |
| 05 | Đào Công Bửu | 390 | 4,00 | Quốc lộ 61 (Tháp 4 sư liệt sĩ) | Giáp mé sông Cù Là |
| 06 | Phan Thị Ràng | 250 | 4,00 | Quốc lộ 61 | Giáp mé sông Minh Lương |
| 07 | Nguyễn Hùng Hiệp | 250 | 5,70 | Quốc lộ 61 | Giáp mé sông Minh Lương |
| 08 | Mai Văn Tưng | 250 | 7,00 | Quốc lộ 61 | Giáp mé sông Minh Lương |
| 09 | Công - Nông | 217 | 5,00 | Quốc lộ 61 | Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện |