Điều 1. Quyết định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Mức thu phí:
| Số TT | Diện tích đo | Mức thu phí |
| 1 | Dự án có diện tích đo đến 1.000 m2 | 1.200 đồng/m2 |
| 2 |
Dự án có diện tích đo trên 1.000 m2 đến 10.000 m2 | -1.000 m2 đầu thu: 1.200.000 đồng; - Diện tích còn lại, thu: 480 đồng/m2 . |
| 3 |
Dự án có diện tích đo trên 10.000 m2 đến 100.000 m2 | - 10.000 m2 đầu, thu: 5.520.000 đồng - Diện tích còn lại, thu: 240 đồng/m2 |
| 4 | Dự án có diện tích đo trên 100.000 m2 đến 500.000 m2 | - 100.000 m2 đầu, thu: 27.120.000 đồng - Diện tích còn lại, thu: 120 đồng/m2 |
| 5 | Dự án có diện tích đo trên 500.000 m2 đến 1.000.000 m2 | - 500.000 m2 đầu, thu: 75.120.000 đồng; - Diện tích còn lại, thu: 60 đồng/m2 |
| 6 | Dự án có diện tích đo trên 1.000.000 m2 đến 5.000.000 m2 | - 1.000.000 m2 đầu, thu: 105.120.000 đồng - Diện tích còn lại, thu: 36 đồng/m2 |
| 7 | Dự án có diện tích đo trên 5.000.000 m2 đến 10.000.000 m2 | - 5.000.000 m2 đầu, thu: 249.120.000 đồng - Diện tích còn lại, thu: 24 đồng/m2 |
| 8 | Đối với dự án có diện tích đo trên 10.000.000 m2 | - 10.000.000m2 đầu, thu: 369.120.000 đồng - Diện tích còn lại, thu: 12 đồng/m2 - Mức thu tối đa không quá 3,6 tỷ đồng/dự án |
2. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị thu phí
Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu phí. Phần phí còn lại 50% (năm mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.