vanban.org

Điều 1. Quy định đối tượng và mức chi chế độ thăm bệnh, phúng điếu của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau: — Nghị quyết 154/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 10/12/2015 Hiệu lực 20/12/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 154/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định đối tượng và mức chi chế độ thăm bệnh, phúng điếu của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

Quy định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức (đương chức và nghỉ hưu) và thân nhân cán bộ, công chức, viên chức.

2. Nội dung và mức chi:

2. 1. Chi thăm bệnh khi nằm viện đối với cán bộ, công chức, viên chức (đương chức và nghỉ hưu) và thân nhân: (không quá 2 lần/ năm).

a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức (đương chức và nghỉ hưu):

- Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và cấp tương đương: 2.000.000đồng/trường hợp.

- Thủ trưởng, Phó thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và cấp tương đương: 1.500.000đồng/trường hợp.

 - Đối tượng khác (Cán bộ, công chức công tác ở Trung ương và cán bộ, công chức làm việc ở ngoài tỉnh có quan hệ công tác với tỉnh): 1.000.000đồng/trường hợp.

b) Đối với thân nhân cán bộ, công chức, viên chức:

- Cha, mẹ ruột; cha, mẹ vợ (hoặc chồng); vợ (hoặc chồng) của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và cấp tương đương: 2.000.000đồng/trường hợp.

- Cha, mẹ ruột; cha, mẹ vợ (hoặc chồng); vợ (hoặc chồng) của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và cấp tương đương : 1.500.000đồng/ trường hợp

2. 2. Chi phúng điếu (không kể tràng hoa, trái cây và nhang đèn):

a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức (đương chức và nghỉ hưu):

- Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và cấp tương đương : 3.000.000đồng/ trường hợp.

- Thủ trưởng, Phó thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và cấp tương đương: 2.000.000đồng/ trường hợp.

- Đối tượng khác (Cán bộ, công chức công tác ở Trung ương và cán bộ, công chức làm việc ở ngoài tỉnh có quan hệ công tác với tỉnh): 1.000.000đồng/ trường hợp.

b) Đối với thân nhân cán bộ, công chức, viên chức:

 - Cha, mẹ ruột; cha, mẹ vợ (hoặc chồng); vợ (hoặc chồng) của Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh và cấp tương đương: 2.000.000đồng/ trường hợp.

 - Cha, mẹ ruột; cha, mẹ vợ (hoặc chồng); vợ (hoặc chồng) của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và cấp tương đương : 1.500.000đồng/ trường hợp

- Đối tượng khác (Cán bộ, công chức công tác ở Trung ương và cán bộ, công chức làm việc ở ngoài tỉnh có quan hệ công tác với tỉnh): 1.000.000đồng/ trường hợp.

3. Nguồn kinh phí: Sử dụng nguồn sự nghiệp xã hội thuộc kế hoạch hàng năm của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.