vanban.org

Điều 6. Chế độ hỗ trợ khác đối với huấn luyện viên, vận động viên — Nghị quyết 153/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023 Thay thế: 98/2022/NQ-HĐND · 16/12/2022
Hà Tĩnh Ban hành 17/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND Một số chính sách phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023 - 2025 · 98/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 153/2019/NQ-HĐND Quy định chế độ, chính sách đối với huấn luận viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Hà Tĩnh · 153/2019/NQ-HĐND
01/08/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 124/2018/NQ-HĐND Sửa đổi Điều 6 của Nghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 124/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 153/2019/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ hỗ trợ khác đối với huấn luyện viên, vận động viên

1. Đối với vận động viên và huấn luyện viên môn bóng chuyền được thi đấu ở giải đội mạnh toàn quốc ngoài chế độ tiền lương được hưởng theo khoản 1, 2 Điều 4 và không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, còn được hỗ trợ thêm như sau:

a) Đối với vận động viên: Mức cầu thủ đội hình chính: 10.000.000 đồng/người/tháng; Mức cầu thủ đội hình dự bị: 7.000.000 đồng/người/tháng; Mức cầu thủ đội tuyển trẻ: 4.000.000 đồng/người/tháng.

b) Đối với Huấn luyện viên: Huấn luyện viên được hợp đồng làm huấn luyện viên trưởng đội tuyển được hưởng mức: 25.000.000 đồng/người/tháng; Huấn luyện viên được hợp đồng làm huấn luyện viên phó đội tuyển được hưởng: 18.000.000 đồng/người/tháng.

2. Đối với vận động viên và huấn luyện viên môn bóng chuyền thi đấu ở giải hạng A toàn quốc, ngoài chế độ tiền lương được hưởng theo khoản 1, 2 Điều 4 và không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, còn được hỗ trợ thêm tiền lương như sau:

a) Đối với vận động viên: Mức cầu thủ đội hình chính: 8.000.000 đồng/người/tháng; Mức cầu thủ đội hình dự bị: 5.000.000 đồng/người/tháng; Mức cầu thủ đội tuyển trẻ: 4.000.000 đồng/người/tháng.

b) Đối với huấn luyện viên: Huấn luyện viên được hợp đồng làm huấn luyện viên trưởng đội tuyển được hưởng mức: 18.000.000 đồng/người/tháng; Huấn luyện viên được hợp đồng làm huấn luyện viên phó đội tuyển được hưởng: 15.000.000 đồng/người/tháng.

3. Đối với vận động viên thuộc địa phương quản lý nếu đạt đẳng cấp kiện tướng và đạt đẳng cấp I quốc gia, ngoài được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết này còn hưởng thêm chế độ dinh dưỡng bằng tiền trong thời gian tập trung, tập luyện và thời gian tập trung thi đấu, theo mức 15.000đ/người/ngày đối với vận động viên đạt cấp kiện tướng; 10.000đ/người/ngày đối với vận động viên đạt cấp I trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận.

4. Đối với các vận động viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội sau khi không còn tham gia tập luyện, thi đấu và trả về địa phương được hưởng trợ cấp một lần. Cứ mỗi năm 12 tháng làm vận động viên tập trung (nếu có thời gian ngắt quãng thì được tính cộng dồn) được hưởng trợ cấp một lần bằng 01 tháng (26 ngày/tháng x mức lương theo ngày tập huấn và thi đấu) tiền lương trước khi thôi việc; nhưng thấp nhất cũng bằng 1 tháng tiền lương.

Nguyên tắc khi tính cộng dồn thời gian: Nếu có lẻ dưới 03 tháng thì không tính, nếu đủ từ 03 tháng trở lên đến 06 tháng được tính là ½ năm. Từ trên 06 tháng đến 12 tháng được tính tròn 01 năm.