Điều 3. Tổ chức thực hiện:
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định, tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2010./.
SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ;
CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP CHO NHỮNG NGƯỜI HOẠT
ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ THÔN,
BUÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
(Kèm theo Nghị quyết số 152/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010
của Hội đồng nhân dân tỉnh)
___________
1. Giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ, như sau:
| STT | Đơn vị | Theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP | Theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP | |||||
| Số biên chế CBCC cấp xã được giao theo NĐ 121 | Số CBCC cấp xã có mặt đến 6/2010 | Số biên chế CBCC cấp xã còn chưa sử dụng | Loại đơn vị hành chính theo NĐ 159 | Số lượng CBCC cấp xã theo quy định NĐ 92 | Số lượng CBCC cấp xã thực giao theo NĐ 92 | Số lượng CBCC cấp xã còn lại (dùng để thực hiện chính sách thu hút) | ||
| I | Thành phố Tuy Hòa | 304 | 271 | 33 | 376 | 330 | 46 | |
| 1 | Phường 1 | 19 | 17 | 2 | 3 | 21 | 20 | 1 |
| 2 | Phường 2 | 19 | 18 | 1 | 2 | 23 | 20 | 3 |
| 3 | Phường 3 | 19 | 17 | 2 | 3 | 21 | 20 | 1 |
| 4 | Phường 4 | 19 | 18 | 1 | 2 | 23 | 20 | 3 |
| 5 | Phường 5 | 19 | 17 | 2 | 2 | 23 | 20 | 3 |
| 6 | Phường 6 | 19 | 17 | 2 | 1 | 25 | 21 | 4 |
| 7 | Phường 7 | 19 | 14 | 5 | 1 | 25 | 21 | 4 |
| 8 | Phường 8 | 19 | 15 | 4 | 2 | 23 | 20 | 3 |
| 9 | Phường 9 | 19 | 17 | 2 | 1 | 25 | 21 | 4 |
| 10 | Phường Phú Lâm | 19 | 17 | 2 | 2 | 23 | 20 | 3 |
| 11 | Phường Phú Thạnh | 19 | 18 | 1 | 1 | 25 | 21 | 4 |
| 12 | Phường Phú Đông | 19 | 17 | 2 | 1 | 25 | 21 | 4 |
| 13 | Xã An Phú | 19 | 17 | 2 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 14 | Xã Bình Kiến | 19 | 19 | 0 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 15 | Xã Bình Ngọc | 19 | 17 | 2 | 3 | 21 | 20 | 1 |
| 16 | Xã Hòa Kiến | 19 | 16 | 3 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| II | Thị xã Sông Cầu | 269 | 260 | 9 | 340 | 303 | 37 | |
| 1 | Phường Xuân Yên | 19 | 18 | 1 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 2 | Phường Xuân Phú | 19 | 18 | 1 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 3 | Phường Xuân Thành | 19 | 19 | 0 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 4 | Phường Xuân Đài | 19 | 19 | 0 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 5 | Xã Xuân Lâm | 19 | 19 | 0 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 6 | Xã Xuân Lộc | 20 | 19 | 1 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 7 | Xã Xuân Bình | 19 | 19 | 0 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 8 | Xã Xuân Hải | 21 | 21 | 0 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 9 | Xã Xuân Hoà | 19 | 18 | 1 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 10 | Xã Xuân Cảnh | 19 | 19 | 0 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 11 | Xã Xuân Thịnh | 19 | 17 | 2 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 12 | Xã Xuân Thọ 1 | 19 | 19 | 0 | 3 | 21 | 20 | 1 |
| 13 | Xã Xuân Thọ 2 | 19 | 16 | 3 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 14 | Xã Xuân Phương | 19 | 19 | 0 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| III | Huyện Phú Hoà | 179 | 165 | 14 | 215 | 195 | 20 | |
| 1 | Thị trấn Phú Hoà | 19 | 18 | 1 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 2 | Xã Hoà An | 21 | 17 | 4 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 3 | Xã Hoà Thắng | 22 | 21 | 1 | 1 | 25 | 23 | 2 |
| 4 | Xã Hoà Định Đông | 19 | 16 | 3 | 3 | 21 | 20 | 1 |
| 5 | Xã Hoà Định Tây | 19 | 18 | 1 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 6 | Xã Hoà Trị | 22 | 19 | 3 | 1 | 25 | 23 | 2 |
| 7 | Xã Hoà Quang Nam | 19 | 19 | 0 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 8 | Xã Hoà Quang Bắc | 19 | 18 | 1 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 9 | Xã Hoà Hội | 19 | 19 | 0 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| IV | Huyện Đông Hoà | 198 | 185 | 13 | 250 | 221 | 29 | |
| 1 | Xã Hoà Thành | 21 | 20 | 1 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 2 | Xã Hoà Tân Đông | 19 | 18 | 1 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 3 | Xã Hoà Xuân Tây | 20 | 19 | 1 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 4 | Xã Hoà Xuân Đông | 20 | 19 | 1 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 5 | Xã Hoà Xuân Nam | 19 | 17 | 2 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 6 | Xã Hoà Tâm | 19 | 17 | 2 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 7 | Xã Hoà Vinh | 20 | 19 | 1 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 8 | Xã Hoà Hiệp Trung | 22 | 20 | 2 | 1 | 25 | 23 | 2 |
| 9 | Xã Hoà Hiệp Nam | 19 | 18 | 1 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 10 | Xã Hoà Hiệp Bắc | 19 | 18 | 1 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| V | Huyện Tây Hoà | 221 | 211 | 10 | 265 | 240 | 25 | |
| 1 | Xã Hoà Bình 1 | 19 | 19 | 0 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 2 | Xã Hoà Bình 2 | 20 | 18 | 2 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 3 | Xã Hoà Phong | 19 | 18 | 1 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 4 | Xã Hoà Phú | 19 | 18 | 1 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 5 | Xã Hoà Mỹ Tây | 22 | 21 | 1 | 1 | 25 | 23 | 2 |
| 6 | Xã Hoà Mỹ Đông | 20 | 20 | 0 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 7 | Xã Hoà Đồng | 20 | 18 | 2 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 8 | Xã Hoà Tân Tây | 19 | 19 | 0 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 9 | Xã Hoà Thịnh | 23 | 21 | 2 | 1 | 25 | 24 | 1 |
| 10 | Xã Sơn Thành Đông | 21 | 20 | 1 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 11 | Xã Sơn Thành Tây | 19 | 19 | 0 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| VI | Huyện Tuy An | 305 | 295 | 10 | 374 | 339 | 35 | |
| 1 | Thị trấn Chí Thạnh | 19 | 19 | 0 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 2 | Xã An Xuân | 19 | 19 | 0 | 3 | 21 | 20 | 1 |
| 3 | Xã An Nghiệp | 19 | 19 | 0 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 4 | Xã An Ninh Đông | 19 | 19 | 0 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 5 | Xã An Ninh Tây | 20 | 19 | 1 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 6 | Xã An Thạch | 19 | 19 | 0 | 3 | 21 | 20 | 1 |
| 7 | Xã An Dân | 19 | 18 | 1 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 8 | Xã An Cư | 19 | 18 | 1 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 9 | Xã An Hiệp | 19 | 18 | 1 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 10 | Xã An Thọ | 19 | 19 | 0 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 11 | Xã An Hải | 19 | 19 | 0 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 12 | Xã An Mỹ | 19 | 18 | 1 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 13 | Xã An Lĩnh | 19 | 18 | 1 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 14 | Xã An Định | 19 | 17 | 2 | 3 | 21 | 20 | 1 |
| 15 | Xã An Hoà | 19 | 19 | 0 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 16 | Xã An Chấn | 19 | 17 | 2 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| VII | Huyện Đồng Xuân | 217 | 206 | 11 | 261 | 236 | 25 | |
| 1 | Thị trấn La Hai | 22 | 22 | 0 | 1 | 25 | 23 | 2 |
| 2 | Xã Xuân Long | 19 | 19 | 0 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 3 | Xã Xuân Lãnh | 21 | 18 | 3 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 5 | Xã Xuân Sơn Bắc | 19 | 19 | 0 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 4 | Xã Xuân Sơn Nam | 20 | 19 | 1 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 6 | Xã Xuân Quang 1 | 19 | 19 | 0 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 7 | Xã Xuân Quang 2 | 19 | 19 | 0 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 8 | Xã Xuân Quang 3 | 19 | 18 | 1 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 9 | Xã Xuân Phước | 21 | 18 | 3 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 10 | Xã Đa Lộc | 19 | 18 | 1 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 11 | Xã Phú Mỡ | 19 | 17 | 2 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| VIII | Huyện Sơn Hoà | 272 | 264 | 8 | 322 | 297 | 25 | |
| 1 | Thị trấn Củng Sơn | 23 | 22 | 1 | 1 | 25 | 24 | 1 |
| 2 | Xã Sơn Hà | 21 | 21 | 0 | 2 | 23 | 22 | 1 |
| 3 | Xã Sơn Nguyên | 19 | 18 | 1 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 4 | Xã Sơn Phước | 19 | 19 | 0 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 5 | Xã Sơn Xuân | 19 | 19 | 0 | 3 | 21 | 20 | 1 |
| 6 | Xã Sơn Long | 19 | 18 | 1 | 3 | 21 | 20 | 1 |
| 7 | Xã Sơn Định | 19 | 18 | 1 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 8 | Xã Sơn Hội | 19 | 18 | 1 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 9 | Xã Phước Tân | 19 | 18 | 1 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 10 | Xã Cà Lúi | 19 | 18 | 1 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 11 | Xã Krông Pa | 19 | 19 | 0 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 12 | Xã Suối Trai | 19 | 19 | 0 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 13 | Xã Ea Chà Rang | 19 | 19 | 0 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 14 | Xã Suối Bạc | 19 | 18 | 1 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| IX | Huyện Sông Hinh | 211 | 194 | 17 | 257 | 233 | 24 | |
| 1 | Thị trấn Hai Riêng | 21 | 20 | 1 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 2 | Xã Sơn Giang | 19 | 17 | 2 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 3 | Xã Đức Bình Đông | 19 | 19 | 0 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 4 | Xã Đức Bình Tây | 19 | 18 | 1 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 5 | Xã Ea Bia | 19 | 19 | 0 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 6 | Xã Ea Bar | 19 | 17 | 2 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 7 | Xã Ea Ly | 19 | 18 | 1 | 1 | 25 | 22 | 3 |
| 8 | Xã Ea Bá | 19 | 16 | 3 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 9 | Xã Ea Trol | 19 | 17 | 2 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 10 | Xã Ea Lâm | 19 | 16 | 3 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 11 | Xã Sông Hinh | 19 | 17 | 2 | 2 | 23 | 21 | 2 |
| 112 | Tổng cộng | 2.176 | 2.051 | 125 | 2.660 | 2.394 | 266 | |
2. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:
Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã gồm 18 chức danh sau:
1. Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).
2. Phó Chỉ huy trưởng quân sự.
3. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
4. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
5. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
6. Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam.
7. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
8. Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
9. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
10. Cán bộ làm công tác Tổ chức, Kiểm tra đảng.
11. Cán bộ làm công tác Tuyên giáo, Dân vận.
12. Cán bộ làm công tác Văn phòng Đảng ủy.
13. Cán bộ làm công tác Dân số - Gia đình và Trẻ em.
14. Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.
15. Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh;
16. Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông - Ngư - Diêm nghiệp.
17. Cán bộ làm công tác Thú y.
18. Cán bộ quản lý Lâm nghiệp (đối với các xã có rừng).
3. Mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:
a) 09 chức danh sau đây hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên một tháng:
1. Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).
2. Phó Chỉ huy trưởng quân sự.
3. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
4. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
5. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
6. Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam.
7. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
8. Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
9. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
b) 09 chức danh sau đây hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,9 mức lương tối thiểu chung trên một tháng:
1. Cán bộ làm công tác Tổ chức, Kiểm tra đảng.
2. Cán bộ làm công tác Tuyên giáo, Dân vận.
3. Cán bộ làm công tác Văn phòng Đảng ủy.
4. Cán bộ làm công tác Dân số - Gia đình và Trẻ em.
5. Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.
6. Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh.
7. Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông - Ngư - Diêm nghiệp.
8. Cán bộ làm công tác Thú y.
9. Cán bộ quản lý Lâm nghiệp.
c) Nếu bố trí kiêm nhiệm một chức danh hoặc cùng lúc kiêm nhiệm nhiều chức danh nói trên thì cũng chỉ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng. (theo quy định tại khoản 1, Điều 10, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cho cán bộ, công chức cấp xã).
4. Số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố:
Theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP quy định: mỗi thôn, buôn, khu phố được bố trí không quá 03 người, dự kiến bố trí các chức danh như sau:
a) Bí thư Chi bộ thôn.
b) Trưởng thôn.
c) Phó thôn (01 người).
5. Mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố:
a) Bí thư Chi bộ thôn hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên tháng.
b) Trưởng thôn hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên tháng.
c) Phó thôn hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung trên một tháng.
d) Trường hợp Bí thư Chi bộ kiêm nhiệm chức danh Trưởng thôn thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hiện hưởng. (theo quy định tại khoản 1, Điều 10, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cho cán bộ, công chức cấp xã).
6. Mức phụ cấp Công an viên ở thôn, buôn, khu phố:
Công an viên ở thôn, buôn (mỗi thôn, buôn một Công an viên) hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên một tháng.
7. Mức phụ cấp các đoàn thể ở thôn, buôn, khu phố:
Mức phụ cấp Trưởng ban công tác Mặt trận hệ số 0,4 mức lương tối thiểu chung trên một tháng; Chi hội trưởng Hội phụ nữ, Chi hội trưởng Hội nông dân, Chi hội trưởng Hội cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn thanh niên hệ số 0,3 mức lương tối thiểu chung trên một tháng.
8. Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí vào dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để thực hiện./.