vanban.org

Điều 3. Tổ chức thực hiện: — Nghị quyết 152/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Phú Yên Ban hành 16/07/2010 Hiệu lực 26/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 38/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, buôn, khu phố; mức hỗ trợ và phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 38/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, buôn, khu phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, buôn, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 02/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 152/2010/NQ-HĐND Số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã; chức danh, phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh · 152/2010/NQ-HĐND
22/12/2013102/2013/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 26/07/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 152/2010/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định, tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2010./.

SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ;

CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP CHO NHỮNG NGƯỜI HOẠT

ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ THÔN,

BUÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

(Kèm theo Nghị quyết số 152/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010

của Hội đồng nhân dân tỉnh)

___________

1. Giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ, như sau:

STT Đơn vị Theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP Theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP
Số biên chế CBCC cấp xã được giao theo NĐ 121 Số CBCC cấp xã có mặt đến 6/2010 Số biên chế CBCC cấp xã còn chưa sử dụng Loại đơn vị hành chính theo NĐ 159 Số lượng CBCC cấp xã theo quy định NĐ 92 Số lượng CBCC cấp xã thực giao theo NĐ 92 Số lượng CBCC cấp xã còn lại (dùng để thực hiện chính sách thu hút)
I Thành phố Tuy Hòa 304 271 33   376 330 46
1 Phường 1 19 17 2 3 21 20 1
2 Phường 2 19 18 1 2 23 20 3
3 Phường 3 19 17 2 3 21 20 1
4 Phường 4 19 18 1 2 23 20 3
5 Phường 5 19 17 2 2 23 20 3
6 Phường 6 19 17 2 1 25 21 4
7 Phường 7 19 14 5 1 25 21 4
8 Phường 8 19 15 4 2 23 20 3
9 Phường 9 19 17 2 1 25 21 4
10 Phường Phú Lâm 19 17 2 2 23 20 3
11 Phường Phú Thạnh 19 18 1 1 25 21 4
12 Phường Phú Đông 19 17 2 1 25 21 4
13 Xã An Phú 19 17 2 1 25 22 3
14 Xã Bình Kiến 19 19 0 1 25 22 3
15 Xã Bình Ngọc 19 17 2 3 21 20 1
16 Xã Hòa Kiến 19 16 3 2 23 21 2
II Thị xã Sông Cầu 269 260 9   340 303 37
1 Phường Xuân Yên 19 18 1 1 25 22 3
2 Phường Xuân Phú 19 18 1 1 25 22 3
3 Phường Xuân Thành 19 19 0 1 25 22 3
4 Phường Xuân Đài 19 19 0 1 25 22 3
5 Xã Xuân Lâm 19 19 0 2 23 21 2
6 Xã Xuân Lộc 20 19 1 1 25 22 3
7 Xã Xuân Bình 19 19 0 2 23 21 2
8 Xã Xuân Hải 21 21 0 1 25 22 3
9 Xã Xuân Hoà 19 18 1 1 25 22 3
10 Xã Xuân Cảnh 19 19 0 1 25 22 3
11 Xã Xuân Thịnh 19 17 2 1 25 22 3
12 Xã Xuân Thọ 1 19 19 0 3 21 20 1
13 Xã Xuân Thọ 2 19 16 3 2 23 21 2
14 Xã Xuân Phương 19 19 0 1 25 22 3
III Huyện Phú Hoà 179 165 14   215 195 20
1 Thị trấn Phú Hoà 19 18 1 2 23 21 2
2 Xã Hoà An 21 17 4 1 25 22 3
3 Xã Hoà Thắng 22 21 1 1 25 23 2
4 Xã Hoà Định Đông 19 16 3 3 21 20 1
5 Xã Hoà Định Tây 19 18 1 2 23 21 2
6 Xã Hoà Trị 22 19 3 1 25 23 2
7 Xã Hoà Quang Nam 19 19 0 1 25 22 3
8 Xã Hoà Quang Bắc 19 18 1 1 25 22 3
9 Xã Hoà Hội 19 19 0 2 23 21 2
IV Huyện Đông Hoà 198 185 13   250 221 29
1 Xã Hoà Thành 21 20 1 1 25 22 3
2 Xã Hoà Tân Đông 19 18 1 1 25 22 3
3 Xã Hoà Xuân Tây 20 19 1 1 25 22 3
4 Xã Hoà Xuân Đông 20 19 1 1 25 22 3
5 Xã Hoà Xuân Nam 19 17 2 1 25 22 3
6 Xã Hoà Tâm 19 17 2 1 25 22 3
7 Xã Hoà Vinh 20 19 1 1 25 22 3
8 Xã Hoà Hiệp Trung 22 20 2 1 25 23 2
9 Xã Hoà Hiệp Nam 19 18 1 1 25 22 3
10 Xã Hoà Hiệp Bắc 19 18 1 1 25 22 3
V Huyện Tây Hoà 221 211 10   265 240 25
1 Xã Hoà Bình 1 19 19 0 2 23 21 2
2 Xã Hoà Bình 2 20 18 2 1 25 22 3
3 Xã Hoà Phong 19 18 1 2 23 21 2
4 Xã Hoà Phú 19 18 1 2 23 21 2
5 Xã Hoà Mỹ Tây 22 21 1 1 25 23 2
6 Xã Hoà Mỹ Đông 20 20 0 1 25 22 3
7 Xã Hoà Đồng 20 18 2 1 25 22 3
8 Xã Hoà Tân Tây 19 19 0 2 23 21 2
9 Xã Hoà Thịnh 23 21 2 1 25 24 1
10 Xã Sơn Thành Đông 21 20 1 1 25 22 3
11 Xã Sơn Thành Tây 19 19 0 2 23 21 2
VI Huyện Tuy An 305 295 10   374 339 35
1 Thị trấn Chí Thạnh 19 19 0 2 23 21 2
2 Xã An Xuân 19 19 0 3 21 20 1
3 Xã An Nghiệp 19 19 0 2 23 21 2
4 Xã An Ninh Đông 19 19 0 1 25 22 3
5 Xã An Ninh Tây 20 19 1 1 25 22 3
6 Xã An Thạch 19 19 0 3 21 20 1
7 Xã An Dân 19 18 1 2 23 21 2
8 Xã An Cư 19 18 1 2 23 21 2
9 Xã An Hiệp 19 18 1 2 23 21 2
10 Xã An Thọ 19 19 0 2 23 21 2
11 Xã An Hải 19 19 0 1 25 22 3
12 Xã An Mỹ 19 18 1 1 25 22 3
13 Xã An Lĩnh 19 18 1 2 23 21 2
14 Xã An Định 19 17 2 3 21 20 1
15 Xã An Hoà 19 19 0 1 25 22 3
16 Xã An Chấn 19 17 2 1 25 22 3
VII Huyện Đồng Xuân 217 206 11   261 236 25
1 Thị trấn La Hai 22 22 0 1 25 23 2
2 Xã Xuân Long 19 19 0 2 23 21 2
3 Xã Xuân Lãnh 21 18 3 1 25 22 3
5 Xã Xuân Sơn Bắc 19 19 0 2 23 21 2
4 Xã Xuân Sơn Nam 20 19 1 2 23 21 2
6 Xã Xuân Quang 1 19 19 0 2 23 21 2
7 Xã Xuân Quang 2 19 19 0 2 23 21 2
8 Xã Xuân Quang 3 19 18 1 2 23 21 2
9 Xã Xuân Phước 21 18 3 1 25 22 3
10 Xã Đa Lộc 19 18 1 2 23 21 2
11 Xã Phú Mỡ 19 17 2 1 25 22 3
VIII Huyện Sơn Hoà 272 264 8   322 297 25
1 Thị trấn Củng Sơn 23 22 1 1 25 24 1
2 Xã Sơn Hà 21 21 0 2 23 22 1
3 Xã Sơn Nguyên 19 18 1 2 23 21 2
4 Xã Sơn Phước 19 19 0 2 23 21 2
5 Xã Sơn Xuân 19 19 0 3 21 20 1
6 Xã Sơn Long 19 18 1 3 21 20 1
7 Xã Sơn Định 19 18 1 2 23 21 2
8 Xã Sơn Hội 19 18 1 1 25 22 3
9 Xã Phước Tân 19 18 1 2 23 21 2
10 Xã Cà Lúi 19 18 1 2 23 21 2
11 Xã Krông Pa 19 19 0 2 23 21 2
12 Xã Suối Trai 19 19 0 2 23 21 2
13 Xã Ea Chà Rang 19 19 0 2 23 21 2
14 Xã Suối Bạc 19 18 1 2 23 21 2
IX Huyện Sông Hinh 211 194 17   257 233 24
1 Thị trấn Hai Riêng 21 20 1 1 25 22 3
2 Xã Sơn Giang 19 17 2 2 23 21 2
3 Xã Đức Bình Đông 19 19 0 2 23 21 2
4 Xã Đức Bình Tây 19 18 1 2 23 21 2
5 Xã Ea Bia 19 19 0 2 23 21 2
6 Xã Ea Bar 19 17 2 2 23 21 2
7 Xã Ea Ly 19 18 1 1 25 22 3
8 Xã Ea Bá 19 16 3 2 23 21 2
9 Xã Ea Trol 19 17 2 2 23 21 2
10 Xã Ea Lâm 19 16 3 2 23 21 2
11 Xã Sông Hinh 19 17 2 2 23 21 2
112 Tổng cộng 2.176 2.051 125   2.660 2.394 266

2. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã gồm 18 chức danh sau:

1. Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).

2. Phó Chỉ huy trưởng quân sự.

3. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

4. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

5. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

6. Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam.

7. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

8. Chủ tịch Hội Người cao tuổi.

9. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.

10. Cán bộ làm công tác Tổ chức, Kiểm tra đảng.

11. Cán bộ làm công tác Tuyên giáo, Dân vận.

12. Cán bộ làm công tác Văn phòng Đảng ủy.

13. Cán bộ làm công tác Dân số - Gia đình và Trẻ em.

14. Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.

15. Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh;

16. Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông - Ngư - Diêm nghiệp.

17. Cán bộ làm công tác Thú y.

18. Cán bộ quản lý Lâm nghiệp (đối với các xã có rừng).

3. Mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

a) 09 chức danh sau đây hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên một tháng:

1. Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).

2. Phó Chỉ huy trưởng quân sự.

3. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

4. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

5. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

6. Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam.

7. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

8. Chủ tịch Hội Người cao tuổi.

9. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.

b) 09 chức danh sau đây hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,9 mức lương tối thiểu chung trên một tháng:

1. Cán bộ làm công tác Tổ chức, Kiểm tra đảng.

2. Cán bộ làm công tác Tuyên giáo, Dân vận.

3. Cán bộ làm công tác Văn phòng Đảng ủy.

4. Cán bộ làm công tác Dân số - Gia đình và Trẻ em.

5. Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.

6. Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh.

7. Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông - Ngư - Diêm nghiệp.

8. Cán bộ làm công tác Thú y.

9. Cán bộ quản lý Lâm nghiệp.

c) Nếu bố trí kiêm nhiệm một chức danh hoặc cùng lúc kiêm nhiệm nhiều chức danh nói trên thì cũng chỉ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng. (theo quy định tại khoản 1, Điều 10, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cho cán bộ, công chức cấp xã).

4. Số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố:

Theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP quy định: mỗi thôn, buôn, khu phố được bố trí không quá 03 người, dự kiến bố trí các chức danh như sau:

a) Bí thư Chi bộ thôn.

b) Trưởng thôn.

c) Phó thôn (01 người).

5. Mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố:

a) Bí thư Chi bộ thôn hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên tháng.

b) Trưởng thôn hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên tháng.

c) Phó thôn hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung trên một tháng.

d) Trường hợp Bí thư Chi bộ kiêm nhiệm chức danh Trưởng thôn thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hiện hưởng. (theo quy định tại khoản 1, Điều 10, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cho cán bộ, công chức cấp xã).

6. Mức phụ cấp Công an viên ở thôn, buôn, khu phố:

Công an viên ở thôn, buôn (mỗi thôn, buôn một Công an viên) hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên một tháng.

7. Mức phụ cấp các đoàn thể ở thôn, buôn, khu phố:

Mức phụ cấp Trưởng ban công tác Mặt trận hệ số 0,4 mức lương tối thiểu chung trên một tháng; Chi hội trưởng Hội phụ nữ, Chi hội trưởng Hội nông dân, Chi hội trưởng Hội cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn thanh niên hệ số 0,3 mức lương tối thiểu chung trên một tháng.

8. Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí vào dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để thực hiện./.