vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau: — Nghị quyết 151/2018/NQ-HĐND

Đà Nẵng Ban hành 12/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 151/2018/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 151/2018/NQ-HĐND
01/01/2021331/2020/NQ-HĐNDBãi bỏ Hiện hành 01/08/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 125/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa IX, kỳ họp thứ 3 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 125/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 151/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp và không thu phí

a) Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố phù hợp với quy hoạch của thành phố để sản xuất kinh doanh; để tập kết vật liệu, thi công công trình; để trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô; để lắp đặt bảng, biển, pano, băng rôn quảng cáo; để đỗ xe ô tô tại các tuyến đường có tổ chức thu phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

b) Không thu phí đối với cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố (ngoài mục đích giao thông) cho việc đám cưới, đám tang.

c) Các đối tượng được miễn thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để đỗ xe ô tô:

- Xe chữa cháy đang làm nhiệm vụ;

- Xe quân sự, xe công an đang làm nhiệm vụ;

- Xe cứu thương đang làm nhiệm vụ (kể cả các loại xe khác chở người bị nạn đến nơi cấp cứu);

- Xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định của pháp luật;

- Các xe đang phục vụ các hoạt động cộng đồng được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

2. Mức thu

Áp dụng thống nhất mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố phù hợp với quy hoạch của thành phố để sản xuất kinh doanh; để tập kết vật liệu, thi công công trình; để trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô; để lắp đặt bảng, biển, pano, băng rôn quảng cáo; để đỗ xe ô tô tại các tuyến đường có tổ chức thu phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:

a) Đối với việc sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để sản xuất kinh doanh; để tập kết vật liệu, thi công công trình; để trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô

- Trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố vào mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ, tập kết vật liệu, thi công công trình thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:

Mức thu theo tháng = Diện tích đất được sử dụng (m2) x 0,15% x giá 1 m2 đất vị trí 01 theo Bảng giá đất ở tại đô thị do Ủy ban nhân dân thành phố công bố.

- Trường hợp sử dụng không liên tục trong cả ngày (chỉ sử dụng một buổi), các đối tượng được phép sử dụng hè phố tập kết vật liệu xây dựng, thi công công trình thì tính thu bằng 50% mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ, tập kết vật liệu, thi công công trình thường xuyên.

- Trường hợp sử dụng hè phố để trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tính thu bằng 40% mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ, tập kết vật liệu, thi công công trình thường xuyên;

b) Đối với việc sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để lắp đặt bảng, biển, pano, băng rôn quảng cáo

Bảng 1 - Bảng quy định phân loại các mức làm căn cứ tính phí

Mức Giá 1m2 đất vị trí 01 của Bảng giá đất ở tại đô thị do Ủy ban nhân dân thành phố công bố hiện hành (đồng)
Từ Đến dưới
1 33.800.000 trở lên
2 17.550.000 33.800.000
3 9.360.000 17.550.000
4 4.840.000 9.360.000
5 2.880.000 4.840.000
6 1.920.000 2.880.000
7 Chưa quy định giá đất 1.920.000

Bảng 2 - Mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để đặt bảng, biển, pano, băng rôn quảng cáo

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu phí
1 Sử dụng để đặt bảng, biển, pano và các hình thức tương tự khác
a Trên lề đường, vỉa hè    
  Mức 1 đồng/m2/năm 130.000
  Mức 2 đồng/m2/năm 90.000
  Mức 3 đồng/m2/năm 50.000
  Mức 4 đồng/m2/năm 35.000
  Mức 5 đồng/m2/năm 20.000
  Mức 6 đồng/m2/năm 15.000
  Mức 7 đồng/m2/năm 10.000
b Nơi giao nhau    
  Mức 1 đồng/m2/năm 260.000
  Mức 2 đồng/m2/năm 170.000
  Mức 3 đồng/m2/năm 100.000
  Mức 4 đồng/m2/năm 70.000
  Mức 5 đồng/m2/năm 40.000
  Mức 6 đồng/m2/năm 30.000
  Mức 7 đồng/m2/năm 20.000
c Trên dải phân cách    
  Từ Mức 1 đến Mức 3 đồng/m2/năm 400.000
  Từ Mức 4 đến Mức 7 đồng/m2/năm 200.000
d Vị trí đặc biệt    
  Nhà ga, sân bay, bến tàu, bến xe, bến cảng, ven bờ sông Hàn (trừ mặt hướng về phía đường Trần Hưng Đạo) đồng/m2/năm 400.000
  Các vị trí ven sông Cẩm Lệ đồng/m2/năm 100.000
  Các vị trí khu vực Nam hầm Hải Vân đồng/m2/năm 100.000
  Các vị trí nằm dọc quốc lộ 1A (đoạn từ cầu vượt Hòa Cầm đến hết địa phận Đà Nẵng) đồng/m2/năm 100.000
2 Sử dụng để đặt băng rôn, phướn và các hình thức tương tự
a Trên vỉa hè    
  Mức 1 đồng/cái/lần 200.000
  Mức 2 đồng/cái/lần 140.000
  Mức 3 đồng/cái/lần 80.000
  Mức 4 đồng/cái/lần 60.000
  Mức 5 đồng/cái/lần 50.000
  Mức 6 đồng/cái/lần 35.000
  Mức 7 đồng/cái/lần 25.000
b Trên vỉa hè nơi giao nhau đồng/cái/lần 300.000
c Trên dải phân cách    
  Từ Mức 1 đến Mức 3 đồng/cái/lần 400.000
  Từ Mức 4 đến Mức 7 đồng/cái/lần 200.000

Đối với kiệt, hẻm: Khoảng cách từ biển quảng cáo đến đường phố chính (tính từ tường trước của nhà mặt tiền) trên 25 mét tính giảm 20% so với quảng cáo ở vỉa hè đường phố chính.

Nơi giao nhau: được tính từ đường dành cho người đi bộ cắt ngang của tuyến đường này đến đường dành cho người đi bộ cắt ngang của tuyến đường khác nằm trong khu vực của các tuyến đường giao nhau.

Điểm c Khoản 2 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 331/2020/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Cơ quan thu phí

a) Cơ quan thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để sản xuất kinh doanh; để tập kết vật liệu, thi công công trình; để trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô

- Sở Giao thông Vận tải thu đối với trường hợp cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố ngoài mục đích giao thông tại các tuyến đường theo phân cấp;

- Ủy ban nhân dân các quận, huyện thu đối với trường hợp cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố ngoài mục đích giao thông tại các tuyến đường theo phân cấp.

b) Cơ quan thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để lắp đặt bảng, biển, pano, băng rôn quảng cáo: Sở Văn hóa và Thể thao thành phố.

c) Cơ quan thu phí sử dụng tạm thời lòng đường để đỗ xe ô tô tại tuyến đường Bạch Đằng và Trần Phú, quận Hải Châu: Ủy ban nhân dân quận Hải Châu.

4. Chế độ thu, nộp phí

Thực hiện theo quy định của Luật Phí và Lệ phí; Luật Giao thông đường bộ; Luật Quảng cáo; Luật Quản lý thuế và các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành.

5. Chế độ quản lý, sử dụng phí thu được

a) Đối với phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để sản xuất kinh doanh; để tập kết, vật liệu, thi công công trình; để trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô: Cơ quan thu phí được để lại 80% trong tổng số tiền phí thu được để chi phí cho công tác quản lý, chi phí cho công tác thu phí; phần còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp và theo chương, mục, tiểu mục tương ứng Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

b) Đối với phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để lắp đặt bảng, biển, pano, băng rôn quảng cáo: Cơ quan thu phí được để lại 30% trong tổng số tiền phí thu được để chi phí cho công tác quản lý, chi phí cho công tác thu phí; phần còn lại 70% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp và theo chương, mục, tiểu mục tương ứng Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

c) Đối với phí sử dụng tạm thời lòng đường để đỗ xe ô tô tại tuyến đường Bạch Đằng và Trần Phú, quận Hải Châu: Cơ quan thu phí được để lại 65% trong tổng số tiền phí thu được để chi phí cho công tác quản lý, chi phí cho công tác thu phí; phần còn lại 35% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp và theo chương, mục, tiểu mục tương ứng Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

d) Hằng năm, tổ chức thu phí phải quyết toán thu, chi theo quy định. Sau khi quyết toán thu, chi đúng chế độ, số tiền phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.