Điều 4. Định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia
1. Dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị.
a) Hỗ trợ tối đa 60 triệu đồng/hộ nghèo, tối đa 55 triệu đồng/hộ cận nghèo, tối đa 50 triệu đồng/hộ mới thoát nghèo trên địa bàn các xã khu vực I, II, III, xã An toàn khu, xã biên giới, thôn đặc biệt khó khăn.
b) Hỗ trợ đối với các hộ gia đình không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này (ưu tiên các hộ có kinh nghiệm thực hiện các dự án hoặc hoạt động phát triển sản xuất trên địa bàn, có khả năng dẫn dắt, thúc đẩy cộng đồng) tối đa 40 triệu đồng/hộ sau khi đã đảm bảo thực hiện phần đối ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
2. Dự án phát triển sản xuất cộng đồng.
a) Hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/hộ nghèo, tối đa 45 triệu đồng/hộ cận nghèo, tối đa 40 triệu đồng/hộ mới thoát nghèo trên địa bàn các xã khu vực I, II, III, xã An toàn khu, xã biên giới, thôn đặc biệt khó khăn.
b) Hỗ trợ đối với các hộ gia đình không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này (ưu tiên các hộ có kinh nghiệm thực hiện các dự án hoặc hoạt động phát triển sản xuất trên địa bàn, có khả năng dẫn dắt, thúc đẩy cộng đồng) tối đa 30 triệu đồng/hộ sau khi đã đảm bảo thực hiện phần đối ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này.
3. Đối với dự án phát triển sản xuất theo nhiệm vụ.
a) Hỗ trợ tối đa 60 triệu đồng/hộ nghèo; tối đa 55 triệu đồng/hộ cận nghèo; tối đa 50 triệu đồng/hộ mới thoát nghèo.
b) Hỗ trợ đối với các hộ gia đình không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này (ưu tiên các hộ có kinh nghiệm thực hiện các dự án hoặc hoạt động phát triển sản xuất trên địa bàn, có khả năng dẫn dắt, thúc đẩy cộng đồng) tối đa 40 triệu đồng/hộ.