Điều 8. Tiêu chí xác định tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách cấp xã
1. Tỷ lệ đối ứng cơ sở của cấp xã là 15% số vốn ngân sách Trung ương và ngân sách cấp tỉnh mà cấp xã được nhận
a) Mức giảm tỷ lệ đối ứng theo tỷ lệ nghèo đa chiều:
- Tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp xã từ 30% trở lên: -6%;
- Tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp xã từ 25% đến dưới 30%: - 5%;
- Tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp xã từ 20% đến dưới 25%: -4%;
- Tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp xã từ 15% đến dưới 20%: -3%;
- Tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp xã từ 10% đến dưới 15%: -2%;
- Tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp xã từ 05% đến dưới 10%: -1%.
- Tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp xã dưới 05%: 0%.
b) Mức giảm tỷ lệ đối ứng theo tỷ lệ dân số dân tộc thiểu số:
- Tỷ lệ dân số đồng bào dân tộc thiểu số từ 90% trở lên: - 9%;
- Tỷ lệ dân số đồng bào dân tộc thiểu số từ 80% đến dưới 90%: - 8%;
- Tỷ lệ dân số đồng bào dân tộc thiểu số từ 70% đến dưới 80%: - 7%;
- Tỷ lệ dân số đồng bào dân tộc thiểu số từ 60% đến dưới 70%: - 6%;
- Tỷ lệ dân số đồng bào dân tộc thiểu số từ 50% đến dưới 60%: - 5%;
- Tỷ lệ dân số đồng bào dân tộc thiểu số từ 40% đến dưới 50%: - 4%;
- Tỷ lệ dân số đồng bào dân tộc thiểu số từ 30% đến dưới 40%: - 3%;
- Tỷ lệ dân số đồng bào dân tộc thiểu số từ 20% đến dưới 30%: - 2%;
- Tỷ lệ dân số đồng bào dân tộc thiểu số từ 10% đến dưới 20%: - 1%;
- Tỷ lệ dân số đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10%: 0%.
2. Xác định vốn đối ứng của cấp xã
- Tỷ lệ vốn đối ứng của cấp xã = Tỷ lệ đối ứng cơ sở + Mức giảm tỷ lệ đối ứng theo tỷ lệ nghèo đa chiều + Mức giảm tỷ lệ đối ứng theo tỷ lệ dân số dân tộc thiểu số.
- Mức vốn đối ứng của cấp xã = Tỷ lệ vốn đối ứng của cấp xã x Số vốn ngân sách Trung ương, ngân sách cấp tỉnh cấp về cho địa phương.
3. Căn cứ xác định số liệu
Tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp xã; tỷ lệ dân số dân tộc thiểu số theo công bố chính thức của cơ quan có thẩm quyền tính đến ngày 31 tháng 12 của năm kề trước, riêng năm 2026 theo công bố chính thức gần nhất khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành./.